Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Toán học (có đáp án) - Đề số 26
4.6 0 lượt thi 40 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Đọc hiểu (có đáp án) - Đề số 30
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Đọc hiểu (có đáp án) - Đề số 29
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Đọc hiểu (có đáp án) - Đề số 28
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Đọc hiểu (có đáp án) - Đề số 27
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Đọc hiểu (có đáp án) - Đề số 26
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Đọc hiểu (có đáp án) - Đề số 25
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Đọc hiểu (có đáp án) - Đề số 24
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Đọc hiểu (có đáp án) - Đề số 23
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/40
\(\pi \int\limits_0^2 {\sqrt x \,{\rm{d}}x} \).
\(\pi \int\limits_0^2 {x\,{\rm{d}}x} \).
\(\int\limits_0^2 {\sqrt x \,{\rm{d}}x} \).
\(\int\limits_0^2 {x\,{\rm{d}}x} \).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án: \(\pi \int\limits_0^2 {x\,{\rm{d}}x} \).
\(V = \pi \int\limits_0^2 {{{\left( {\sqrt x } \right)}^2}{\rm{d}}x} = \pi \int\limits_0^2 {x{\rm{d}}x} \).
Câu 2/40
Quãng đường ô tô đi được từ khi bắt đầu giảm tốc đến khi tách khỏi làn đường cao tốc là 200 m.
Giá trị của \(b\)là 20.
Quãng đường \(S\left( t \right)\) (đơn vị: mét) mà ô tô đi được trong khoảng thời gian 16 giây kể từ khi giảm tốc nằm trong khoảng từ 250m đến 252m.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án: Đúng – Đúng – Sai – Sai.
Tốc độ ban đầu của ô tô là 72 km/h = 20 m/s.
Quãng đường ô tô đi được trong 5 giây đầu tiên là: \({S_1} = 5 \cdot 20 = 100{\rm{m}}\).
Quãng đường ô tô đi được từ khi bắt đầu giảm tốc đến khi tách khỏi làn là: \({S_2} = 300 - 100 = 200{\rm{m}}\)nên phát biểu thứ nhất đúng.
Thời điểm bắt đầu giảm tốc ta có \(t = 0 \Rightarrow v(0) = b = 20\)nên phát biểu thứ hai đúng.
Ta có \(v(t) = at + 20({\rm{m/s}})\)
Biết xe tách làn sau 12 giây kể từ khi giảm tốc, nên ta có
\(200 = \int\limits_0^{12} {\left( {at + 20} \right)dt} = 72a + 240 \Rightarrow a = - \frac{5}{9}\).
\( \Rightarrow v\left( t \right) = - \frac{5}{9}t + 20{\rm{ (m/s)}}\).
Quãng đường ô tô đi được trong 16 giây kể từ khi bắt đầu giảm tốc là
\(\int\limits_0^{16} {\left( { - \frac{5}{9}t + 20} \right)dt} = \frac{{2240}}{9} \approx 248,88\)m nên phát biểu thứ ba sai.
Ta có \(v\left( t \right) = - \frac{5}{9}t + 20{\rm{ (m/s)}}\)
\( \Rightarrow v\left( {18} \right) = - \frac{5}{9} \cdot 18 + 20 = 10{\rm{ }}({\rm{m/s}}) = 36({\rm{km/h}})\) nên phát biểu thứ tư sai.
Câu 3/40
\({x^3} + \sin x\).
\({x^3} + \sin x + C\).
\({x^3} - \sin x + C\).
\({x^3} + \cos x + C\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án: \({x^3} + {\mathop{\rm s}\nolimits} {\rm{inx}} + C\).
\(\int {\left( {3{x^2} + {\rm{cosx}}} \right)dx} = {x^3} + \sin x + C\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: Đúng – Đúng – Đúng.
\(f'\left( x \right) = {2^x}\ln 2 - {2^{ - x}}\ln 2 \cdot {\left( { - x} \right)^\prime } = \left( {{2^x} + {2^{ - x}}} \right) \cdot \ln 2\) nên phát biểu thứ nhất đúng.
Xét \(f\left( x \right) = - \frac{1}{2}x + 2\).
Ta có \(f'\left( x \right) = \left( {{2^x} + {2^{ - x}}} \right) \cdot \ln 2 > 0,\forall x \in \mathbb{R}\). Suy ra \(f\left( x \right)\) đồng biến trên \(\mathbb{R}\)
\(g\left( x \right) = - \frac{1}{2}x + 2\) nghịch biến trên\(\mathbb{R}\)
Suy ra phương trình \(f\left( x \right) = - \frac{1}{2}x + 2\) có nhiều nhất 1 nghiệm.
Mà \(x = 1\)là nghiệm của phương trình, nên phương trình \(f\left( x \right) = - \frac{1}{2}x + 2\) có nghiệm duy nhất nên phát biểu thứ hai đúng.
Xét \(f\left( x \right) = {2^x} - {2^{ - x}}\) có tập xác định \(D = \mathbb{R}\), suy ra \(\forall x \in D\) thì \( - x \in D\)
\(f\left( { - x} \right) = {2^{ - x}} - {2^x} = - \left( {{2^x} - {2^{ - x}}} \right)\). Suy ra \( - f\left( x \right) = f\left( { - x} \right)\).
Vậy \(f\left( x \right)\) là hàm số lẻ
\[f\left( m \right) + f\left( {2m - {2^{12}}} \right) < 0 \Leftrightarrow f\left( m \right) < - f\left( {2m - {2^{12}}} \right) \Leftrightarrow f\left( m \right) < f\left( { - 2m + {2^{12}}} \right)\]
Do \(f\left( x \right)\) đồng biến trên \(\mathbb{R}\) nên suy ra \[m < - 2m + {2^{12}} \Leftrightarrow m < \frac{{4096}}{3} \approx 1365,3\] nên phát biểu thứ ba đúng.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 10.

Ta có: \(SA \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow SA \bot BC\).
Mà \(BC \bot AB,AB \cap BC = B \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow BC \bot SB\).
Mà \[BC \bot AB \Rightarrow \left[ {S,BC,A} \right] = \widehat {SBA} = 60^\circ \].
Gọi \(O = AC \cap BC\). Kẻ \(OH \bot SC\)
Ta có: \(AC \bot BD,BD \bot SA \Rightarrow BD \bot \left( {SAC} \right) \Rightarrow BD \bot OH \Rightarrow d\left( {SC,BD} \right) = OH\).
Xét \(\Delta SAB\) vuông tại \(A\) có: \(SA = AB \cdot {\rm{tan}}\widehat {SBA} = a \cdot {\rm{tan}}60^\circ = a\sqrt 3 \).
Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(B\) có: \(AC = \sqrt {{a^2} + {a^2}} = a\sqrt 2 \).
Xét \(\Delta SAC\) vuông tại \(A\) có: \(SC = \sqrt {S{A^2} + A{C^2}} = \sqrt {{{\left( {a\sqrt 3 } \right)}^2} + {{\left( {a\sqrt 2 } \right)}^2}} = a\sqrt 5 \).
Xét \(\Delta CHO\) và \(\Delta CAS\) có: \(\hat C\) chung, \(\widehat {CHO} = \widehat {CAS} = 90^\circ \).
.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: Sai – Sai.
Ta có khối tròn xoay đó được tạo thành khi quay hình phẳng \(QAMBN\)quanh trục \(Ox\). Mà \({S_{OQAM}} = {S_{ONBM}}\) nên thể tích của khối tròn xoay đó sẽ bằng 2 lần thể tích của khối tròn xoay khi quay hình phẳng \(ONBM\) quanh trục \(Ox\)nên phát biểu thứ nhất sai.
+) Viết phương trình đường thẳng\[MB\]: đi qua\[M\left( {0;1} \right)\], \[B\left( {2;2} \right)\]
Có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {MB} = \left( {2;1} \right)\) suy ra một vectơ pháp tuyến của đường thẳng là \(\overrightarrow {{n_1}} = \left( { - 1;2} \right)\).
Suy ra \(MB: - 1\left( {x - 0} \right) + 2\left( {y - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow - x + 2y--2 = 0 \Rightarrow y = \frac{1}{2}x + 1.\)
+) Tương tự, ta viết được phương trình đường thẳng \[NB\]là
\( - 2\left( {x - 1} \right) + 1\left( {y--0} \right) = 0 \Leftrightarrow - 2x + y + 2 = 0 \Rightarrow y = 2x - 2.\) \[ \Rightarrow V = 2\left( {\pi \int\limits_0^2 {{{\left( {\frac{1}{2}x + 1} \right)}^2}dx} - \pi \int\limits_1^2 {{{\left( {2x - 2} \right)}^2}dx} } \right) = \frac{{20}}{3}\pi \] nên phát biểu thứ hai sai.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 149.
Xét hai trường hợp
Trường hợp 1: Hoa chọn được bi số 9.
Trong trường hợp này số của Hoa chắc chắn lớn hơn số của Bình.
Xác suất Hoa chọn được bi số 9 là \(\frac{{C_8^2}}{{C_9^3}} = \frac{1}{3}\).
Trường hợp 2. Hoa không chọn được số 9.
Xác suất để Hoa không chọn được số 9 là \(\frac{{C_8^3}}{{C_9^3}} = \frac{2}{3}\).
Trong trường hợp này Hoa chọn số cùng tập với Bình nên xác suất Hoa chọn được số lớn hơn cũng bằng xác suất Bình chọn được số lớn hơn.
Ta tính xác suất để 2 bạn chọn được cùng số:
- Số cách chọn của hai bạn là: \(C_8^3 \cdot C_8^3\).
- Số cách để Hoa chọn được ba số bất kỳ là \(C_8^3\); Ứng với mỗi cách chọn của Hoa thì Bình chỉ có một cách chọn để giống Hoa nên số cách hai người chọn được số giống nhau là \(C_8^3\).
Vậy, xác suất để 2 bạn chọn được cùng số là \(\frac{{C_8^3}}{{C_8^3 \cdot C_8^3}} = \frac{1}{{56}}\) nên xác suất để Hoa chọn được số lớn hơn là: \(\frac{{1 - \frac{1}{{56}}}}{2} = \frac{{55}}{{112}}\).
Do đó xác suất trong trường hợp này là \(\frac{2}{3} \cdot \frac{{55}}{{112}} = \frac{{55}}{{168}}\).
Vậy, xác suất cần tìm là \(\frac{1}{3} + \frac{{55}}{{168}} = \frac{{37}}{{56}}\).
Khi đó: \(a + 2b = 37 + 2 \cdot 56 = 149.\)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: \(\frac{{19}}{{25}};\frac{{13}}{{25}}\).
Gọi \(A\) là biến cố: "Học sinh đó thích chơi đá bóng", ta có \(P\left( A \right) = \frac{{31}}{{50}}\).
Gọi \(B\) là biến cố: " Học sinh đó thích chơi cầu lông", ta có \(P\left( B \right) = \frac{{12}}{{50}} = \frac{6}{{25}}\).
Theo giả thiết \(P\left( {AB} \right) = \frac{5}{{50}} = \frac{1}{{10}}\).
Ta có \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {AB} \right) = \frac{{31}}{{50}} + \frac{{12}}{{50}} - \frac{5}{{50}} = \frac{{38}}{{50}} = \frac{{19}}{{25}}\).
Ta có \(A = AB \cup A\bar B\), do \(AB\) và \(A\bar B\) xung khắc nên \(P\left( A \right) = P\left( {AB} \right) + P\left( {A\bar B} \right)\).
Do đó \(P\left( {A\bar B} \right) = P\left( A \right) - P\left( {AB} \right) = \frac{{31}}{{50}} - \frac{1}{{10}} = \frac{{26}}{{50}} = \frac{{13}}{{25}}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/40
\(5\).
\(3\).
\(2\).
\(4\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/40
Cho mẫu số liệu ghép nhóm về điểm thi và số người dự thi như sau:
Điểm thi | \(\left[ {0;2} \right)\) | \(\left[ {2;4} \right)\) | \(\left[ {4;6} \right)\) | \(\left[ {6;8} \right)\) | \(\left[ {8;10} \right)\) |
Số người dự thi | 19 | 9 | 5 | 6 | 1 |
Tính độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm trên (làm tròn đến hàng phần trăm).
\(2,55\).
\(2,77\).
\(2,39\).
\(1,44\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/40
\(20\).
\(10\).
\(\frac{5}{2}\).
\(\frac{5}{4}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/40
\(2x - 2y + 4z - 21 = 0\).
\(x - 2z + 1 = 0\).
\[10x + 9y + 5z - 74 = 0\].
\(3x - 2y + z - 12 = 0\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.



