Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Toán học (có đáp án) - Đề số 24
62 người thi tuần này 4.6 62 lượt thi 40 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Đọc hiểu (có đáp án) - Đề số 30
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Đọc hiểu (có đáp án) - Đề số 29
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Đọc hiểu (có đáp án) - Đề số 28
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Đọc hiểu (có đáp án) - Đề số 27
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Đọc hiểu (có đáp án) - Đề số 26
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Đọc hiểu (có đáp án) - Đề số 25
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Đọc hiểu (có đáp án) - Đề số 24
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Đọc hiểu (có đáp án) - Đề số 23
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/40
\(y = \frac{1}{{x + 1}}\).
\(y = \frac{{2x + 1}}{{x + 1}}\).
\(y = \frac{{{x^2} - x + 1}}{{x + 1}}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án: \(y = \frac{{{x^2} + x + 1}}{{x + 1}}\).
Đồ thị hàm số đi qua điểm \(\left( { - 2;3} \right)\) nên thay tọa độ điểm \(\left( { - 2;3} \right)\) vào hàm số \(y = \frac{{{x^2} + x + 1}}{{x + 1}}\) ta thấy thỏa mãn.
Câu 2/40
Xác suất nhân viên được chọn là nam là \(0,45\).
Xác suất nhân viên được chọn có mua bảo hiểm nhân thọ là \(0,061\).
Biết rằng nhân viên được chọn có mua bảo hiểm nhân thọ. Xác suất nhân viên đó là nữ là \(\frac{{63}}{{118}}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án: Sai – Sai – Đúng – Sai.
Gọi \(A\) là biến cố “Nhân viên được chọn là nữ” và \(B\) là biến cố “Nhân viên được chọn có mua bảo hiểm nhân thọ”.
Theo đề ta có \({\rm{P}}(A) = 0,45\); \({\rm{P}}(B\mid A) = 0,07\); \({\rm{P}}\left( {B\mid \bar A} \right) = 0,05\); \({\rm{P}}\left( {\bar A} \right) = 0,55\).
Vậy xác suất nhân viên được chọn là nam là \(0,55\) nên phát biểu thứ nhất sai.
Áp dụng công thức xác suất toàn phần ta có
\({\rm{P}}\left( B \right) = {\rm{P}}\left( A \right) \cdot {\rm{P}}\left( {B\mid A} \right) + {\rm{P}}\left( {\bar A} \right) \cdot {\rm{P}}\left( {B\mid \bar A} \right) = 0,45 \cdot 0,07 + 0,55 \cdot 0,05 = 0,059\) nên phát biểu thứ hai sai.
Vậy xác suất nhân viên được chọn có mua bảo hiểm nhân thọ là \(0,059\).
Ta có \({\rm{P}}\left( {A\mid B} \right) = \frac{{{\rm{P}}\left( A \right) \cdot {\rm{P}}\left( {B\mid A} \right)}}{{{\rm{P}}\left( B \right)}} = \frac{{0,45 \cdot 0,07}}{{0,059}} = \frac{{63}}{{118}}\) nên phát biểu thứ ba đúng.
Vậy xác suất nhân viên được chọn có mua bảo hiểm nhân thọ là nữ là \(\frac{{63}}{{118}}\).
Ta có \({\rm{P}}\left( {\bar A\mid B} \right) = \frac{{{\rm{P}}\left( {\bar A} \right) \cdot {\rm{P}}\left( {B\mid \bar A} \right)}}{{{\rm{P}}\left( B \right)}} = \frac{{0,55 \cdot 0,05}}{{0,059}} = \frac{{55}}{{118}}\).
Vậy xác suất nhân viên được chọn có mua bảo hiểm nhân thọ là nam thấp hơn nữ nên phát biểu thứ tư sai.
Câu 3/40
Hàm số đồng biến trên \[\mathbb{R}\].
Hàm số nghịch biến trên \[\mathbb{R}\].
Hàm số đồng biến trên khoảng \[\left( { - \infty ;1} \right)\].
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án: Hàm số đồng biến trên khoảng \[\left( {1; + \infty } \right)\].
Tập xác định \[D = \mathbb{R}\].
Ta có \[y' = \left( {2x - 2} \right) \cdot {\left( {\frac{3}{5}} \right)^{{x^2} - 2x + 3}} \cdot \ln \left( {\frac{3}{5}} \right)\]\[ \Rightarrow y' = 0 \Leftrightarrow x = 1\].
Bảng xét dấu:
![Cho hàm số \[y = {\left( {\frac{3}{5}} \right)^{{x^2} - 2x + 3}}\]. Trong các khẳng định sau khẳng định nào đúng? (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/10/image-dtwihacvn9cbd57a47kg-1791382683.png)
Do đó hàm số \[y = {\left( {\frac{3}{5}} \right)^{{x^2} - 2x + 3}}\] đồng biến trên \[\left( { - \infty ;1} \right)\].
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 14.

Do \(\Delta ABC\) vuông và có \(AB = BC\) nên \(\Delta ABC\) vuông cân tại \(B\).
Gọi \(N\) là trung điểm của \(BB'\), ta có: \(B'C{\rm{//}}\left( {AMN} \right)\).
Khi đó: \(d\left( {AM,B'C} \right) = d\left( {B'C,\left( {AMN} \right)} \right) = d\left( {C,\left( {AMN} \right)} \right) = d\left( {B,\left( {AMN} \right)} \right)\).
Kẻ \(BH \bot AM\) tại \(H\) và kẻ \(BK \bot NH\) tại \(K\).
Ta có: \(BH \bot AM,BN \bot AM \Rightarrow AM \bot \left( {NBH} \right) \Rightarrow BK \bot AM\).
Do \(BK \bot NH\), \(BK \bot AM\) nên \(BK \bot \left( {AMN} \right)\).
Suy ra: \(d\left( {B,\left( {AMN} \right)} \right) = BK\).
Mặt khác: \(BH = \frac{{BM \cdot BA}}{{\sqrt {B{M^2} + B{A^2}} }} = \frac{{\sqrt 5 a}}{5}\); \(BK = \frac{{BH \cdot BN}}{{\sqrt {B{H^2} + B{N^2}} }} = \frac{{a\sqrt 7 }}{7}\).
Vậy \[d\left( {AM,B'C} \right) = d\left( {B,\left( {AMN} \right)} \right) = BK = \frac{{a\sqrt 7 }}{7}\].
Vậy \(m = n = 7\). Tổng \(m + n = 14\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 8012.
Dựa vào dữ kiện đề bài, ta có:
+) \(P\left( 0 \right) = 800 \Leftrightarrow \frac{c}{{1 + a \cdot {b^{ - 0}}}} = 800 \Leftrightarrow \frac{c}{{1 + a}} = 800\)
+) \(P\left( 3 \right) = 6000 \Leftrightarrow \frac{c}{{1 + a \cdot {b^{ - 3}}}} = 6000\)
+ ) Sức chứa của hồ là 8000 con \( \Leftrightarrow \mathop {\lim }\limits_{t \to + \infty } P(t) = 8000\)
Khi \(t \to + \infty \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{b < 1 \Rightarrow {b^{ - t}} \to + \infty (L)}\\{b > 1 \Rightarrow {b^{ - t}} \to 0(tm)}\end{array} \Rightarrow P(t) \to c} \right.\).
Khi đó \(\mathop {\lim }\limits_{t \to + \infty } P(t) = c = 8000\). Mà \(\frac{c}{{1 + a}} = 800 \Leftrightarrow \frac{{8000}}{{1 + a}} = 800 \Rightarrow a = 9\)
Thay vào \(c = 8000\) và \(a = 9\) phương trình \(\frac{c}{{1 + a \cdot {b^{ - 3}}}} = 6000\) ta được \(\frac{{8000}}{{1 + 9 \cdot {b^{ - 3}}}} = 6000\)
\( \Leftrightarrow 1 + 9 \cdot {b^{ - 3}} = \frac{4}{3} \Leftrightarrow {b^{ - 3}} = \frac{1}{{27}} \Leftrightarrow b = 3\).
Suy ra \(P(t) = \frac{{8000}}{{1 + 9 \cdot {3^{ - t}}}}\). Do đó \(a + b + c = 8012\).
Câu 6/40
Với \(x = 0\) thì \(\frac{{\sqrt 3 }}{4} \cdot f'\left( x \right) - f\left( x \right) = 0\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án: Đúng – Sai.
Ta có: \(f'\left( x \right) = \frac{1}{{{{\cos }^2}\left( {x - \frac{{2\pi }}{3}} \right)}}\). Khi đó \(\frac{{\sqrt 3 }}{4} \cdot f'\left( 0 \right) - f\left( 0 \right) = \frac{{\sqrt 3 }}{4} \cdot 4 - \sqrt 3 = 0\) nên phát biểu thứ nhất đúng.
Ta có:\(\frac{1}{{f'\left( x \right)}} = {\cos ^2}\left( {x - \frac{{2\pi }}{3}} \right) \Rightarrow M = 1 \notin \left( {0;1} \right)\) nên phát biểu thứ hai sai.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: \(\frac{2}{3};\frac{{26}}{3}\).
Quãng đường vật đi được có phương trình: \(s\left( t \right) = \int {v\left( t \right)dt} = \int {\left( {{t^2} - 2t + 1} \right)dt} = \frac{1}{3}{t^3} - {t^2} + t + C\).
Vì \(s(0) = 0 \Rightarrow C = 0 \Rightarrow s(t) = \frac{1}{3}{t^3} - {t^2} + t\)
Quãng đường vật đi được sau 2 giây là: \(s\left( 2 \right) = \frac{2}{3}\left( m \right)\).
Thời gian vật đạt vận tốc \(9\;\left( {{\rm{m/s}}} \right)\) là: \[v\left( t \right) = {t^2} - 2t + 1 = 9 \Leftrightarrow t = 4\].
Quãng đường vật đi được trong khoảng từ \(2\)giây đến thời gian mà vận tốc đạt \(9\;\left( {{\rm{m/s}}} \right)\) là:
\(s = \int\limits_2^4 {v\left( t \right)dt} = \int\limits_2^4 {\left( {{t^2} - 2t + 1} \right)dt} = \frac{{26}}{3}\left( m \right)\).
Câu 8/40
Cho bảng số liệu khảo sát về tuổi thọ (đơn vị: nghìn giờ) của một loại bóng đèn:
|
Tuổi thọ |
\(\left[ {3;5} \right)\) |
\(\left[ {5;7} \right)\) |
\(\left[ {7;9} \right)\) |
\(\left[ {9;11} \right)\) |
\(\left[ {11;13} \right)\) |
|
Số bóng đèn |
\(11\) |
\(20\) |
\(29\) |
\(40\) |
\(30\) |
Tìm khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu.
\({\Delta _Q} = \frac{{87}}{8}\).
\({\Delta _Q} = \frac{{206}}{{29}}\).
\({\Delta _Q} = \frac{{4171}}{{232}}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án: \({\Delta _Q} = \frac{{875}}{{232}}\).
Cỡ mẫu \(n = 130\).
Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu gốc là \({x_{33}} \in \left[ {7;9} \right)\).
Do đó, tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm là: \({Q_1} = 7 + \frac{{\frac{{130}}{4} - \left( {11 + 20} \right)}}{{29}} \cdot \left( {9 - 7} \right) = \frac{{206}}{{29}}\)
Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu gốc là \({x_{98}} \in \left[ {9;11} \right)\).
Do đó, tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm là:
\({Q_3} = 9 + \frac{{\frac{{130 \cdot 3}}{4} - \left( {11 + 20 + 29} \right)}}{{40}} \cdot \left( {11 - 9} \right) = \frac{{87}}{8}\).
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là: \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = \frac{{87}}{8} - \frac{{206}}{{29}} = \frac{{875}}{{232}}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/40
\(\frac{9}{{17}}\).
\(\frac{8}{{17}}\).
\(\frac{7}{{34}}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/40
Trên đoạn \(\left[ { - 1;4} \right]\), giá trị lớn nhất của hàm số \(y = f\left( x \right)\) là \(f\left( 1 \right)\).
Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có hai điểm cực trị.
Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/40
Giả sử sau thời gian t (s) kể từ khi xuất phát (\(t \ge 0\)), cabin đến điểm M. Khi đó tọa độ điểm M là \(\left( {3t + 10;\; - 3t + 3;\;\frac{{3t}}{2}} \right)\).
Cabin dừng ở điểm B có hoành độ \({x_B} = 550\), khi đó quãng đường AB dài 800m.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/40
\(\frac{1}{{{3^n}}}\).
\(n + 1\).
\(1 + \frac{1}{n}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/40
Để tuyển chọn thành viên cho Câu lạc bộ Toán - Tin, nhà trường tổ chức một bài thi đánh giá năng lực (thang điểm 100) cho 100 học sinh. Kết quả điểm thi được thống kê trong bảng số liệu ghép nhóm gồm 6 nhóm như sau:
|
Điểm số |
\(\left[ {40;50} \right)\) |
\(\left[ {50;60} \right)\) |
\(\left[ {60;70} \right)\) |
\(\left[ {70;80} \right)\) |
\(\left[ {80;90} \right)\) |
\(\left[ {90;100} \right)\) |
|
Số học sinh |
10 |
15 |
25 |
30 |
15 |
5 |
An và Bình là hai học sinh tham gia thi, đạt số điểm lần lượt là 82 điểm và 69,5 điểm. Ban chủ nhiệm Câu lạc bộ đưa ra quy định phân loại dựa trên các chỉ số thống kê của toàn bộ mẫu số liệu như sau:
Xếp loại "xuất sắc": Điểm số lớn hơn hoặc bằng tứ phân vị thứ ba.
Xếp loại "tiềm năng": Điểm số từ mức điểm trung vị đến dưới tứ phân vị thứ ba.
Xếp loại "chưa đạt": Điểm số dưới mức điểm trung vị. Một điều hết sức thú vị là không có học sinh nào có điểm số bằng một trong ba giá trị tứ phân vị.
Mỗi phát biểu sau đúng hay sai?
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm này là 60.
Điểm trung vị của 100 học sinh tham gia kỳ thi là 71 điểm.
Mặc dù Bình xếp loại chưa đạt, nhưng điểm số của Bình vẫn cao hơn mức điểm trung bình.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/40
\(0 < b < 1 < a\)
\(0 < a < 1;0 < b < 1\).
\(a > 1;b > 1\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/40
\(\frac{1}{2}e + 2\).
\(2e + 1\).
\(\frac{1}{2}e + 1\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/40
\(4x - z + 1 = 0\)
\(4x + y - z + 1 = 0\).
\(2x + z - 5 = 0\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/40
Bất phương trình \(f\left( x \right) \ge 36\) có đúng 15 nghiệm nguyên.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.



