Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Toán học (có đáp án) - Đề số 30
15 người thi tuần này 4.6 15 lượt thi 40 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Đọc hiểu (có đáp án) - Đề số 30
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Đọc hiểu (có đáp án) - Đề số 29
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Đọc hiểu (có đáp án) - Đề số 28
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Đọc hiểu (có đáp án) - Đề số 27
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Đọc hiểu (có đáp án) - Đề số 26
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Đọc hiểu (có đáp án) - Đề số 25
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Đọc hiểu (có đáp án) - Đề số 24
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Đọc hiểu (có đáp án) - Đề số 23
Danh sách câu hỏi:
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: \[\frac{7}{8};\frac{9}{{10}};\frac{{29}}{{40}}\].
\(P\left( A \right) = \frac{{35}}{{40}} = \frac{7}{8}\).
Vì số học sinh thích ít nhất một môn là \(40 - 4 = 36 \Rightarrow P\left( {A \cup B} \right) = \frac{{36}}{{40}} = \frac{9}{{10}}\).
Vì số học sinh thích cả hai môn là \(35 + 30 - 36 = 29 \Rightarrow P\left( {AB} \right) = \frac{{29}}{{40}}\).
Câu 2/40
Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {2;1; - 1} \right)\).
Khoảng cách từ tâm \(I\) đến mặt phẳng \(\left( P \right)\) bằng 5.
Gọi \(\left( \alpha \right)\) là góc giữa giá của \(\overrightarrow u \) và mặt phẳng \(\left( P \right)\). Khi đó \(\cos \alpha = \frac{4}{{21}}\).
Gọi \(M,N\) là hai điểm lần lượt thuộc mặt cầu \(\left( S \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\). Biết đường thẳng \(MN\) có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u \). Khi đoạn \(MN\) đạt giá trị lớn nhất thì tọa độ \(M\left( {a;b;c} \right)\) với \(a - 2b + 3c = 2\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án: Sai – Đúng – Sai – Đúng.
Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( { - 2; - 1;1} \right)\) và bán kính \(R = \sqrt {{{\left( { - 2} \right)}^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} + {1^2} - \left( { - 3} \right)} = 3\)nên phát biểu thứ nhất sai.
Khoảng cách từ \(I\) đến \(\left( P \right)\) là: \(d\left( {I,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {2 \cdot \left( { - 2} \right) + 2 \cdot \left( { - 1} \right) + 1 - 10} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {2^2} + {1^2}} }} = \frac{{15}}{3} = 5\) nên phát biểu thứ hai đúng.
Mặt phẳng \(\left( P \right)\) có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n = \left( {2;2;1} \right)\).
Ta có \(\sin \alpha = \left| {\cos \left( {\overrightarrow u ,\overrightarrow n } \right)} \right| = \frac{{\left| {\overrightarrow u \cdot \overrightarrow n } \right|}}{{\left| {\overrightarrow u } \right| \cdot \left| {\overrightarrow n } \right|}} = \frac{{\left| {3 \cdot 2 + 2 \cdot 2 + \left( { - 6} \right) \cdot 1} \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {2^2} + {{\left( { - 6} \right)}^2}} \cdot \sqrt {{2^2} + {2^2} + {1^2}} }} = \frac{4}{{21}}\)
\( \Rightarrow \cos \alpha = \sqrt {1 - {{\left( {\frac{4}{{21}}} \right)}^2}} = \frac{{\sqrt {425} }}{{21}}\) nên phát biểu thứ ba sai.

Góc giữa đường thẳng \(MN\) và \(\left( P \right)\) là \(\alpha \).
\(MN = \frac{{MH}}{{\sin \alpha }} = \frac{{MJ + JH}}{{\sin \alpha }} = \frac{{MJ + d\left( {I,\left( P \right)} \right)}}{{\sin \alpha }}\)
Vì \(\sin \alpha \) và \(d\left( {I,\left( P \right)} \right)\) cố định nên \(M{N_{\max }} \Leftrightarrow M{J_{\max }} \Leftrightarrow M,I,H\) thẳng hàng.
Đường thẳng \(MH\) qua \(I\) và vuông góc \(\left( P \right)\) có phương trình\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 2 + 2t}\\{y = - 1 + 2t}\\{z = 1 + t}\end{array}} \right.\).
\(M = MH \cap \left( S \right) \Rightarrow {\left( { - 2 + 2t + 2} \right)^2} + {\left( { - 1 + 2t + 1} \right)^2} + {\left( {1 + t - 1} \right)^2} = 9\).
\( \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{t = 1}\\{t = - 1}\end{array}} \right. \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{M\left( {0;1;2} \right)}\\{M\left( { - 4; - 3;0} \right)}\end{array}} \right. \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{MH = d\left( {M,\left( P \right)} \right) = 2}\\{MH = d\left( {M,\left( P \right)} \right) = 8}\end{array}} \right. \Rightarrow M\left( { - 4; - 3;0} \right)\).
Vậy \(a - 2b + 3c = - 4 - 2 \cdot \left( { - 3} \right) + 3 \cdot 0 = 2\) nên phát biểu thứ tư đúng.
Câu 3/40
Hạt chuyển động nhanh dần trong suốt quá trình.
Để bắt đầu bắn phá, hạt cần đạt vận tốc tối thiểu \(3 \cdot {10^{7.5}}\) m/s. Mất ít nhất 5 phút kể từ khi bắt đầu chuyển động để hạt bắt đầu quá trình bắn phá (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án: Sai – Đúng.
Vận tốc là đạo hàm của quãng đường \(v\left( t \right) = s'\left( t \right) = \frac{1}{{10}} \cdot {2^{\frac{t}{{10}} + 1}} \cdot \ln 2\) (m/s).
Gia tốc của hạt là \(a\left( t \right) = v'\left( t \right) = \frac{1}{{10}} \cdot \ln 2 \cdot {\left( {{2^{\frac{t}{{10}} + 1}}} \right)^\prime } = \frac{1}{{100}} \cdot {2^{\frac{t}{{10}} + 1}} \cdot {\left( {\ln 2} \right)^2} > 0\).
Vì gia tốc \(a\left( t \right)\) vẫn phụ thuộc vào \(t\) (biến thiên theo hàm mũ) chứ không phải là hằng số nên đây không phải là chuyển động nhanh dần đều nên phát biểu thứ nhất sai.
\(v\left( t \right) \ge 3 \cdot {10^{7,5}} \Leftrightarrow \frac{1}{{10}} \cdot {2^{\frac{t}{{10}} + 1}} \cdot \ln 2 \ge 3 \cdot {10^{7,5}}\)
\( \Rightarrow \frac{t}{{10}} + 1 \ge {\log _2}\left( {\frac{{10 \cdot 3 \cdot {{10}^{7,5}}}}{{\ln 2}}} \right) \Rightarrow t \ge 293,5{\rm{ }}\)giây \( \approx 5\)phút.
Như vậy, mất ít nhất khoảng 5 phút để hạt đạt vận tốc yêu cầu nên phát biểu thứ hai đúng.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án: 0,14.
Gọi số có tám chữ số là \(\overline {{a_1}{a_2}...{a_8}} \).
Ta có: \(n\left( \Omega \right) = 9 \cdot {10^7}\).
Gọi biến cố \(B\): “Số tự nhiên lấy được chia hết cho 7”.
Khi đó: \(10000004 \le \overline {{a_1}{a_2}...{a_8}} \le 99999998\).
\(n\left( B \right) = 12857143\).
Vậy \(P\left( B \right) = \frac{{12857143}}{{9 \cdot {{10}^7}}} \approx 0,14\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án: −1.
Ta có: \[\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\sqrt {4{x^2} - 3x + 1} - (ax + b)} \right) = 0 \Leftrightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {\left( {\sqrt {4{x^2} - 3x + 1} - ax} \right) - b} \right] = 0\]
\[ \Leftrightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\frac{{4{x^2} - 3x + 1 - {a^2}{x^2}}}{{\sqrt {4{x^2} - 3x + 1} + ax}} - b} \right) = 0 \Leftrightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\frac{{\left( {4 - {a^2}} \right){x^2} - 3x + 1}}{{\sqrt {4{x^2} - 3x + 1} + ax}} - b} \right) = 0\]
Để giới hạn trên bằng \(0\) khi \(x \to + \infty \), bậc của tử số không được lớn hơn bậc của mẫu số.
Hệ số của \({x^2}\) phải triệt tiêu: \(4 - {a^2} = 0 \Rightarrow a = 2\) (do \(x \to + \infty \) nên \(a\) phải dương để mẫu số xác định).
Khi đó giới hạn trở thành:
\[\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\frac{{ - 3x + 1}}{{\sqrt {4{x^2} - 3x + 1} + 2x}} - b} \right) = 0 \Leftrightarrow \frac{{ - 3}}{{\sqrt 4 + 2}} - b = 0 \Leftrightarrow \frac{{ - 3}}{4} - b = 0 \Rightarrow b = - \frac{3}{4}\].
Vậy ta có hệ tham số:\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 2}\\{b = - \frac{3}{4}}\end{array}} \right.\].
Có \(a + 4b = 2 + 4\left( { - \frac{3}{4}} \right) = 2 - 3 = - 1\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 9.
Xét tổng các chữ số của \(A\) để tìm số dư khi chia cho \(9\) và xét chữ số tận cùng để tìm số dư khi chia cho \(5\). Từ đó suy ra số dư của \(A\) khi chia cho 45
Tổng các chữ số của số \(A\) có cùng số dư với tổng các số từ \(1\) đến 2024.
Ta có: \(1 + 2 + 3 + ... + 2024 = \frac{{2024\left( {2024 + 1} \right)}}{2} = 2049300\).
Vì \(2 + 0 + 4 + 9 + 3 + 0 + 0 = 18\) chia hết cho \(9\) nên \(A\; \vdots \;9\).
Tìm số dư khi chia cho 5: Chữ số tận cùng của \(A\) là chữ số cuối cùng của số 2024, tức là số \(4\). Do đó \(A\) chia cho \(5\) dư \(4\).
Kết luận: Ta có hệ điều kiện: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{A \equiv 4\left( {\bmod 5} \right)}\\{A \equiv 0\left( {\bmod 9} \right)}\end{array}} \right.\).
Số chia hết cho \(9\) và chia cho \(5\) dư \(4\) trong khoảng từ \(0\) đến 44 là số \(9\).
Vậy \(A\) chia 45 dư \(9\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án: 50.
Để tìm hệ số của \({x^9}\) trong khai triển \(P(x)\), ta xét từng phần.
\[{\left( {1 - 2{x^4}} \right)^5} = 1 - 5 \cdot 2{x^4} + 10{\left( {2{x^4}} \right)^2} - 10{\left( {2{x^4}} \right)^3} + 5{\left( {2{x^4}} \right)^4} - {\left( {2{x^4}} \right)^5}\]
\[ = 1 - 10{x^4} + 40{x^8} - 80{x^{12}} + 80{x^{16}} - 32{x^{20}}.\]
Suy ra \[x{\left( {1 - 2{x^4}} \right)^5} = x - 10{x^5} + 40{x^9} - \cdots \]
Suy ra hệ số của \({x^9}\) trong phần này là \(40.\)
\[{\left( {1 + {x^2}} \right)^5} = 1 + 5{x^2} + 10{x^4} + 10{x^6} + 5{x^8} + {x^{10}}.\]
Suy ra \[{x^3}{\left( {1 + {x^2}} \right)^5} = {x^3} + 5{x^5} + 10{x^7} + 10{x^9} + \cdots \]
Suy ra hệ số của \({x^9}\) trong phần này là \(10.\)
Hệ số của \({x^9}\) trong khai triển \(P\left( x \right)\) là: \[40 + 10 = 50.\]
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 1.
Điều kiện \({2^x} \ne 2 \Leftrightarrow x \ne 1\).
Đặt \(t = {2^x}\;\left( {t > 0} \right)\), ta được: \(\frac{{36}}{{t - 2}} = 10 + 4t\)\( \Leftrightarrow 4{t^2} + 2t - 56 = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = \frac{7}{2}\\t = - 4\end{array} \right.\).
Vì \(t > 0\) nên \(t = \frac{7}{2}\). Suy ra \[{2^x} = \frac{7}{2} \Rightarrow x = {\log _2}\frac{7}{2}\].
Vậy phương trình đã cho có một nghiệm.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/40
\(\frac{3}{5}\).
\(\frac{5}{9}\).
\(\frac{2}{3}\).
\(0,4\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/40
\(\sqrt 3 .\)
\(\sqrt 2 .\)
\(\sqrt {\frac{3}{2}} .\)
\(\frac{{3\sqrt 2 }}{2}.\)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/40
\(\frac{5}{2}.\)
1.
\(\frac{{37}}{2}.\)
\(\frac{3}{2}.\)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/40
\({3^{2022}} - 2023.\)
\({3^{2022}}\).
\({3^{2022}} - 2022.\)
\({3^{2023}} - 2022.\)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/40
\(2.\)
\(\sqrt 2 \).
1.
\(\frac{{\sqrt 3 - 1}}{2}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/40
\(\pi - 1.\)
\(\pi .\)
\(\frac{{9\pi }}{2} + 2.\)
\(\frac{{3\pi }}{2} + 2.\)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.
