Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Toán học (có đáp án) - Đề số 29
15 người thi tuần này 4.6 15 lượt thi 40 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Đọc hiểu (có đáp án) - Đề số 30
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Đọc hiểu (có đáp án) - Đề số 29
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Đọc hiểu (có đáp án) - Đề số 28
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Đọc hiểu (có đáp án) - Đề số 27
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Đọc hiểu (có đáp án) - Đề số 26
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Đọc hiểu (có đáp án) - Đề số 25
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Đọc hiểu (có đáp án) - Đề số 24
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Đọc hiểu (có đáp án) - Đề số 23
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/40
\[\mathbb{R}\].
\[\left( {3; + \infty } \right)\].
\[\left( { - \infty ;3} \right)\].
\[\mathbb{R}\backslash \left\{ 3 \right\}\].
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án: \[\mathbb{R}\backslash \left\{ 3 \right\}\].
Hàm số lũy thừa \[y = {\left( {{x^2} - 6x + 9} \right)^{\sqrt 3 }}\] có số mũ \[\alpha = \sqrt 3 \] là số không nguyên nên hàm số xác định khi \[{x^2} - 6x + 9 > 0 \Leftrightarrow {\left( {x - 3} \right)^2} > 0 \Leftrightarrow x \ne 3\].
Vậy hàm số có tập xác định là \[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 3 \right\}\].
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án: 360.
Mỗi cách xếp 4 học sinh ngồi vào dãy gồm 6 chiếc ghế là một chỉnh hợp chập 4 của 6 chỗ ngồi. Số cách xếp là \[A_6^4 = 360\].
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 20.
Ta có \({\log _2}x = {\log _y}16 \Leftrightarrow {\log _2}x = \frac{4}{{{{\log }_2}y}} \Leftrightarrow {\log _2}x \cdot {\log _2}y = 4\).
\(xy = 64 \Leftrightarrow {\log _2}\left( {xy} \right) = {\log _2}64 \Leftrightarrow {\log _2}x + {\log _2}y = 6\).
\({\left( {{{\log }_2}\frac{x}{y}} \right)^2} = {\left( {{{\log }_2}x - {{\log }_2}y} \right)^2} = {\left( {{{\log }_2}x + {{\log }_2}y} \right)^2} - 4{\log _2}x \cdot {\log _2}y = {6^2} - 4 \cdot 4 = 20\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 2.

Khi quay hình thang \(ABCD\) (kể các điểm trong) quanh đường thẳng \(BC\) ta được khối tròn xoay có thể tích là \[{V_1} = {V_3} - {V_4} = 32{\rm{\pi }} - \frac{1}{3}{\rm{\pi }} \cdot {{\rm{2}}^2}\left( {8 - x} \right) = \frac{4}{3}{\rm{\pi }}\left( {16 + x} \right)\].
Trong đó, \({V_3}\) là thể tích khối trụ tròn xoay có bán kính đáy bằng \(2\), chiều cao bằng \(8\); \({V_4}\) là thể tích khối nón tròn xoay có bán kính đáy bằng \(2\), chiều cao bằng \(8 - x\).

Khi quay hình thang \(ABCD\) (kể các điểm trong) quanh đường thẳng \(AD\) ta được khối tròn xoay có thể tích là \({V_2} = {V_5} + {V_4} = 4{\rm{\pi }}x + \frac{1}{3}{\rm{\pi }} \cdot {\rm{4}} \cdot \left( {8 - x} \right) = \frac{4}{3}{\rm{\pi }}\left( {8 + 2x} \right)\).
Trong đó, \({V_5}\) là thể tích khối trụ tròn xoay có bán kính đáy bằng \(2\), chiều cao bằng \(x\).
Theo giả thiết ta có: \(\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = \frac{3}{2}\) \( \Leftrightarrow \frac{{16 + x}}{{8 + 2x}} = \frac{3}{2} \Leftrightarrow 32 + 2x = 24 + 6x \Leftrightarrow x = 2\).
Câu 5/40
\(0,6\).
\(0,15\).
\(0,7\).
\(0,35\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án: 0,6.
Ta có \(P\left( {B\left| A \right.} \right) = \frac{{P\left( {AB} \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{0,3}}{{0,5}} = 0,6.\)
Câu 6/40
Phương trình tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại điểm \(M\left( {1\,;\,e} \right)\) là \(y = ex + e\).
Đường thẳng \(y = - \frac{1}{e}x\) cắt đồ thị \(\left( C \right)\) tại điểm \(\left( { - 1\,;\,\frac{1}{e}} \right)\).
Diện tích hình phẳng \(\left( H \right)\) bằng 0,81 (làm tròn đến hàng phần trăm).
Khi quay hình \(\left( H \right)\) quanh trục hoành thì được khối tròn xoay có thể tích bằng 3,03 (làm tròn đến hàng phần trăm).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án: Sai – Đúng – Đúng – Sai.
Phương trình tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại điểm \(M\left( {1\,;\,e} \right)\) là \(y = y'\left( 1 \right)\left( {x - 1} \right) + e\,\,\,{\rm{hay}}\,\,\,y = ex\) nên phát biểu thứ nhất sai.
Tọa độ giao điểm của \(\left( C \right)\) và đường thẳng \(y = - \frac{1}{e}x\) thỏa mãn \(\left\{ \begin{array}{l}{e^x} = - \frac{1}{e}x\\y = {e^x}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = - 1\\y = {e^{ - 1}} = \frac{1}{e}\end{array} \right.\) nên phát biểu thứ hai đúng.
Dễ thấy đường thẳng \(y = ex\) cắt đường thẳng \(y = - \frac{1}{e}x\) tại điểm có hoành độ \(x = 0\) và cắt đồ thị \(\left( C \right)\) tại điểm có hoành độ \(x = 1\).
Do đó diện tích hình phẳng \(\left( H \right)\) là \(S = \int\limits_{ - 1}^0 {\left( {{e^x} + \frac{1}{e}x} \right){\rm{d}}x} + \int\limits_0^1 {\left( {{e^x} - ex} \right){\rm{d}}x} \approx 0,81\) nên phát biểu thứ ba đúng.
Thể tích khối tròn xoay là \(V = \pi \int\limits_{ - 1}^1 {{{\left( {{e^x}} \right)}^2}{\rm{d}}x} - \pi \int\limits_{ - 1}^0 {{{\left( { - \frac{1}{e}x} \right)}^2}{\rm{d}}x} - \pi \int\limits_0^1 {{{\left( {ex} \right)}^2}{\rm{d}}x} \approx 3,51\) nên phát biểu thứ tư sai.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 29.

Xét hình chóp tam giác đều \(S.ABC\) trong đó \(S\) là đỉnh của hình lập phương nằm bên trong ly nước và \(A,B,C\) là các điểm chung của kim cương với miệng ly; \(O\) là trọng tâm tam giác \(ABC\)và \(H\) là trung điểm \(BC\).
Đặt \(x\left( {cm} \right)\)là cạnh đáy hình chóp thì \(AO = \frac{2}{3}AH = \frac{2}{3} \cdot \frac{{x\sqrt 3 }}{2} = \frac{{x\sqrt 3 }}{3}\).
Vì hình chóp \(S.ABC\) có \(SA,SB,SC\) bằng nhau và đôi một vuông góc (tại \(S\)) nên \(SA = SB = SC = \frac{x}{{\sqrt 2 }}\).
Từ đó suy ra \(SO = \sqrt {S{A^2} - O{A^2}} = \sqrt {\frac{{{x^2}}}{2} - \frac{{{x^2}}}{3}} = \frac{{x\sqrt 6 }}{6}\).
Theo giả thiết thì chiều cao hình chóp \(S.ABC\) bằng \(\frac{1}{3}\) chiều cao ly nước, tức là \(SO = \frac{1}{3} \cdot 9 = 3\)
\( \Rightarrow \frac{{x\sqrt 6 }}{6} = 3 \Rightarrow x = 3\sqrt 6 \) cm.
Ta biết rằng thể tích nước tràn ra bằng với thể tích khối chóp \(S.ABC\).
Thể tích đó là \(V = \frac{1}{3}SO \cdot {S_{ABC}} = \frac{1}{3} \cdot 3 \cdot \frac{{{{\left( {3\sqrt 6 } \right)}^2}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{27\sqrt 3 }}{2}\).
Suy ra \(a = 27;b = 2\). Do đó \(a + b = 29\).
Câu 8/40
\(y + 1 = 0\).
\(y - 2 = 0\).
\(y + 2 = 0\).
\[x + z - 1 = 0\].
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án: \(y + 2 = 0\).
Mặt cầu đã cho có tâm \(I\left( {1\,; - 2\,; 0} \right)\) và bán kính \(R = 2\sqrt 3 \).
Mặt phẳng \(\left( P \right)\) song song mặt phẳng \(\left( {Ox{\rm{z}}} \right):y = 0\) nên có dạng \(\left( P \right):y + m = 0\,\,\,\left( {m \ne 0} \right)\).
Vì \(\left( P \right)\)qua \(I\left( {1\,; - 2\,; 0} \right)\) nên \( - 2 + m = 0 \Rightarrow m = 2\). Do đó phương trình \(\left( P \right)\):\(y + 2 = 0\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/40
1.
\(5\).
\(3\).
4.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/40
Phương trình mặt phẳng (ABC) là \(6x + 3y + 2z - 6 = 0\).
Khoảng cách từ điểm \(O\left( {0;0;0} \right)\) đến mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) bằng \(\frac{7}{6}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/40
Nếu \(a \equiv b\left( {{\rm{mod\;}}m} \right)\) thì \(a + hm \equiv b\left( {{\rm{mod\;}}m} \right)\).
Nếu \(a \equiv b\left( {{\rm{mod\;}}m} \right)\) thì \({a^n} \equiv {b^n}\left( {{\rm{mod\;}}m} \right),n \in \mathbb{N}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/40
80922 năm.
24360 năm.
35144 năm.
48720 năm.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/40
\(\overrightarrow u = \left( {1;2;1} \right)\).
\(\overrightarrow u = \left( {2;1;1} \right)\).
\(\overrightarrow u = \left( {1; - 2;1} \right)\).
\(\overrightarrow u = \left( {1;2;2} \right)\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/40
\(f'\left( x \right) > 0,\forall x \ne - 1\) và hàm số không có điểm cực trị.
Tâm đối xứng của đồ thị hàm số là \(I\left( { - 1;1} \right)\).
khi \(x = 3\).
Số đường thẳng cắt đồ thị \(f\left( x \right)\) tại những điểm tọa độ nguyên là 6 .
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/40
Biên độ dao động là \(A = - 5\).
Pha ban đầu của dao động là \(\varphi = \pi \).
Pha của dao động tại thời điểm \(t = 2\) (giây) là \(9\pi \).
Trong khoảng thời gian 5 giây, vật thực hiện được 5 dao động toàn phần.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.





