khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

09/10/2026 39 Lưu

Biết hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{x + a}}{{x + 1}}\) ( \(a\) là số thực cho trước và \(a \ne 1\) ) có đồ thị như hình vẽ bên dưới.

Biết hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{x + a}}{{x + 1}}\) ( \(a\) là số thực cho trước và \(a \ne 1\) ) có đồ thị như hình vẽ bên dưới.

Mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai? (ảnh 1)

Mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai?

\(f'\left( x \right) > 0,\forall x \ne - 1\) và hàm số không có điểm cực trị.

Đúng
Sai

Tâm đối xứng của đồ thị hàm số là \(I\left( { - 1;1} \right)\).

Đúng
Sai

max0;3fx=13 khi \(x = 3\).

Đúng
Sai

Số đường thẳng cắt đồ thị \(f\left( x \right)\) tại những điểm tọa độ nguyên là 6 .

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án: Đúng – Đúng – Sai – Đúng.

Ta có đồ thị hàm số \(f\left( x \right)\) đi qua \(\left( {1;0} \right)\) suy ra \(a = - 1\). Vậy \(f\left( x \right) = \frac{{x - 1}}{{x + 1}}\).

Dựa vào đồ thị hàm số ta thấy \(f'\left( x \right) > 0,\forall x \ne - 1\) và hàm số không có điểm cực trị nên phát biểu thứ nhất đúng.

Tâm đối xứng của đồ thị hàm số là \(I\left( { - 1;1} \right)\) nên phát biểu thứ hai đúng.

Ta có \(f'\left( x \right) = \frac{2}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} > 0,\forall x \in \left[ {0;3} \right]\) suy ra hàm số số đồng biến trên \(\left[ {0;3} \right]\).

Vậy max0;3fx=f3=12 khi \(x = 3\) nên phát biểu thứ ba sai.

Ta đi tìm các điểm có tọa độ nguyên của đồ thị hàm số \(f\left( x \right)\).

Do \(x \in \mathbb{Z}\) nên \(f\left( x \right) = 1 - \frac{2}{{x + 1}} \in \mathbb{Z}\) khi \(x + 1 \in \left\{ { - 2; - 1;1;2} \right\}\).

Ta lập bảng:

\(x + 1\)

−2

−1

1

2

\(x\)

−3

−2

0

1

\(f\left( x \right)\)

2

3

−1

0

Suy ra đồ thị hàm số \(f\left( x \right)\) có 4 điểm có tọa độ nguyên.

Vậy có \(C_4^2 = 6\) đường thẳng cắt đồ thị hàm số \(f\left( x \right)\) tại các điểm có tọa độ nguyên nên phát biểu thứ tư đúng.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

Ô 1: \(\frac{2}{3}\)
Ô 2: \(\frac{1}{3}\)

Đáp án: \(\frac{2}{3};\frac{1}{3}\).

Ta đặt: \(\overrightarrow {BA} = \vec a,\overrightarrow {BC} = \vec b,\overrightarrow {BB'} = \vec c\).

Khi đó, theo quy tắc hình hộp ta có: \(\overrightarrow {BD'} = \vec a + \vec b + \vec c\).

Ta có: \(\overrightarrow {MN} = \overrightarrow {BN} - \overrightarrow {BM} \).

Từ \(\overrightarrow {DN} = y\overrightarrow {DC'} \), ta có \(\overrightarrow {BN} - \overrightarrow {BD} = y\left( {\overrightarrow {BC'} - \overrightarrow {BD} } \right)\), suy ra:

\(\overrightarrow {BN} - \left( {\vec a + \vec b} \right) = y\left( {\vec b + \vec c - \vec a - \vec b} \right)\).

\(\overrightarrow {BN} = \left( {1 - y} \right)\vec a + \vec b + y\vec c\).

Từ \(\overrightarrow {AM} = x\overrightarrow {AC} \), suy ra \(\overrightarrow {BM} - \overrightarrow {BA} = x\left( {\overrightarrow {BC} - \overrightarrow {BA} } \right)\).

Vậy \(\overrightarrow {BM} - \vec a = x\left( {\vec b - \vec a} \right) \Rightarrow \overrightarrow {BM} = \left( {1 - x} \right)\vec a + x\vec b\).

Do đó: \(\overrightarrow {MN} = \overrightarrow {BN} - \overrightarrow {BM} = \left( {1 - y} \right)\vec a + \vec b + y\vec c - \left( {1 - x} \right)\vec a - x\vec b\) \( = \left( {x - y} \right)\vec a + \left( {1 - x} \right)\vec b + y\vec c.\)

Điều kiện để \(MN//BD'\) là \(\overrightarrow {MN} = k\overrightarrow {BD'} \) hay \(\left( {x - y} \right)\vec a + \left( {1 - x} \right)\vec b + y\vec c = k\left( {\vec a + \vec b + \vec c} \right)\)

\( \Leftrightarrow \begin{array}{*{20}{c}}{\left( {x - y} \right)\vec a + \left( {1 - x} \right)\vec b + y\vec c = k\vec a + k\vec b + k\vec c\left( * \right)}\end{array}\)

Do \(\vec a,\vec b,\vec c\) không cùng phương nên từ (*) suy ra:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{k = x - y}\\{k = 1 - x}\\{k = y}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - 2y = 0}\\{x + y = 1}\\{k = y}\end{array} \Leftrightarrow \left( {x;y;k} \right) = \left( {\frac{2}{3};\frac{1}{3};\frac{1}{3}} \right)} \right.} \right.\).

Lời giải

Đáp án: 5.

Điều kiện: \(9 - {x^2} > 0 \Leftrightarrow - 3 < x < 3\).

Ta có: \({\log _{\frac{1}{2}}}\left( {9 - {x^2}} \right) < 0 \Leftrightarrow 9 - {x^2} > {\left( {\frac{1}{2}} \right)^0} \Leftrightarrow 9 - {x^2} > 1 \Leftrightarrow {x^2} < 8 \Leftrightarrow - 2\sqrt 2 < x < 2\sqrt 2 \).

Kết hợp điều kiện, ta có tập nghiệm bất phương trình chứa 5 số nguyên là: \( - 2\,;\,1\,;\,0\,;\,1\,;\,2\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

Phương trình tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại điểm \(M\left( {1\,;\,e} \right)\) là \(y = ex + e\).

Đúng
Sai

Đường thẳng \(y = - \frac{1}{e}x\) cắt đồ thị \(\left( C \right)\) tại điểm \(\left( { - 1\,;\,\frac{1}{e}} \right)\).

Đúng
Sai

Diện tích hình phẳng \(\left( H \right)\) bằng 0,81 (làm tròn đến hàng phần trăm).

Đúng
Sai

Khi quay hình \(\left( H \right)\) quanh trục hoành thì được khối tròn xoay có thể tích bằng 3,03 (làm tròn đến hàng phần trăm).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP