Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Jack có một chiếc điện thoại thông minh đã được sạc đầy pin. Nếu Jack không sử dụng điện thoại một phút nào thì máy sẽ hết pin sau 96 tiếng; còn nếu anh ấy sử dụng điện thoại liên tục thì máy sẽ hết pin sau 8 tiếng. Biết Jack đã không sử dụng chiếc smartphone trong suốt 36 tiếng, sau đó lại dùng nó 90 phút liên tục. Jack còn dùng điện thoại được ___ phút nữa trước khi máy hết pin.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án: 210.
Ta chuẩn hóa tổng thời lượng pin điện thoại ban đầu là 1.
Nếu Jack không sử dụng điện thoại thì sau 96 tiếng smartphone mới hết pin.
Suy ra sau mỗi tiếng không sử dụng, thời lượng pin sẽ giảm đi \(\frac{1}{{96}}\).
Nếu Jack dùng điện thoại liên tục thì sau 8 tiếng, smartphone sẽ hết pin.
Suy ra sau mỗi tiếng sử dụng, thời lượng pin sẽ giảm đi \(\frac{1}{8}\).
Sau khi Jack không sử dụng điện thoại trong suốt 36 tiếng, thời lượng pin giảm \(36 \cdot \frac{1}{{96}} = \frac{3}{8}\).
Thời lượng pin còn lại là: \(1 - \frac{3}{8} = \frac{5}{8}\).
Sau khi Jack sử dụng điện thoại liên tục trong 90 phút, tức \(\frac{3}{2}\) tiếng, thời lượng pin tiếp tục giảm đi: \(\frac{3}{2} \cdot \frac{1}{8} = \frac{3}{{16}}\). Thời lượng pin còn lại là:\(\frac{5}{8} - \frac{3}{{16}} = \frac{7}{{16}}\).
Vậy trước khi điện thoại hết pin, Jack còn có thể sử dụng: \(\frac{7}{{16}}:\frac{1}{8} = 3,5\) giờ = 210 phút.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: \(\frac{2}{3};\frac{1}{3}\).

Ta đặt: \(\overrightarrow {BA} = \vec a,\overrightarrow {BC} = \vec b,\overrightarrow {BB'} = \vec c\).
Khi đó, theo quy tắc hình hộp ta có: \(\overrightarrow {BD'} = \vec a + \vec b + \vec c\).
Ta có: \(\overrightarrow {MN} = \overrightarrow {BN} - \overrightarrow {BM} \).
Từ \(\overrightarrow {DN} = y\overrightarrow {DC'} \), ta có \(\overrightarrow {BN} - \overrightarrow {BD} = y\left( {\overrightarrow {BC'} - \overrightarrow {BD} } \right)\), suy ra:
\(\overrightarrow {BN} - \left( {\vec a + \vec b} \right) = y\left( {\vec b + \vec c - \vec a - \vec b} \right)\).
\(\overrightarrow {BN} = \left( {1 - y} \right)\vec a + \vec b + y\vec c\).
Từ \(\overrightarrow {AM} = x\overrightarrow {AC} \), suy ra \(\overrightarrow {BM} - \overrightarrow {BA} = x\left( {\overrightarrow {BC} - \overrightarrow {BA} } \right)\).
Vậy \(\overrightarrow {BM} - \vec a = x\left( {\vec b - \vec a} \right) \Rightarrow \overrightarrow {BM} = \left( {1 - x} \right)\vec a + x\vec b\).
Do đó: \(\overrightarrow {MN} = \overrightarrow {BN} - \overrightarrow {BM} = \left( {1 - y} \right)\vec a + \vec b + y\vec c - \left( {1 - x} \right)\vec a - x\vec b\) \( = \left( {x - y} \right)\vec a + \left( {1 - x} \right)\vec b + y\vec c.\)
Điều kiện để \(MN//BD'\) là \(\overrightarrow {MN} = k\overrightarrow {BD'} \) hay \(\left( {x - y} \right)\vec a + \left( {1 - x} \right)\vec b + y\vec c = k\left( {\vec a + \vec b + \vec c} \right)\)
\( \Leftrightarrow \begin{array}{*{20}{c}}{\left( {x - y} \right)\vec a + \left( {1 - x} \right)\vec b + y\vec c = k\vec a + k\vec b + k\vec c\left( * \right)}\end{array}\)
Do \(\vec a,\vec b,\vec c\) không cùng phương nên từ (*) suy ra:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{k = x - y}\\{k = 1 - x}\\{k = y}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - 2y = 0}\\{x + y = 1}\\{k = y}\end{array} \Leftrightarrow \left( {x;y;k} \right) = \left( {\frac{2}{3};\frac{1}{3};\frac{1}{3}} \right)} \right.} \right.\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án: 55.

Ta có \[{S_{\Delta DMN}} = \frac{1}{3}{S_{\Delta SMD}} = \frac{1}{6}{S_{\Delta SCD}}\].
Gọi \(E\) là trung điểm của AB.
Có \[d\left( {G,\left( {DMN} \right)} \right) = \frac{2}{3}d\left( {E,\left( {DMN} \right)} \right) = \frac{2}{3}d\left( {A,\left( {DMN} \right)} \right) = \frac{2}{3}d\left( {A,\left( {SCD} \right)} \right).\]
\[ \Rightarrow {V_{G.MND}} = \frac{1}{3}{S_{\Delta DMN}} \cdot d\left( {G,\left( {DMN} \right)} \right)\]\( = \frac{1}{3} \cdot \frac{1}{6}{S_{\Delta SCD}} \cdot \frac{2}{3}d\left( {A,\left( {SCD} \right)} \right)\)\( = \frac{1}{{27}} \cdot {V_{S.ACD}} = \frac{1}{{27}} \cdot \frac{1}{2}{V_{S.ABCD}}\)
\( = \frac{1}{{54}}{V_{S.ABCD}}\)\( \Rightarrow \frac{{{V_{G.MND}}}}{{{V_{S.ABCD}}}} = \frac{1}{{54}}\).
Suy ra \(m + n = 55\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Phương trình tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại điểm \(M\left( {1\,;\,e} \right)\) là \(y = ex + e\).
Đường thẳng \(y = - \frac{1}{e}x\) cắt đồ thị \(\left( C \right)\) tại điểm \(\left( { - 1\,;\,\frac{1}{e}} \right)\).
Diện tích hình phẳng \(\left( H \right)\) bằng 0,81 (làm tròn đến hàng phần trăm).
Khi quay hình \(\left( H \right)\) quanh trục hoành thì được khối tròn xoay có thể tích bằng 3,03 (làm tròn đến hàng phần trăm).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
\(\overrightarrow u = \left( {1;2;1} \right)\).
\(\overrightarrow u = \left( {2;1;1} \right)\).
\(\overrightarrow u = \left( {1; - 2;1} \right)\).
\(\overrightarrow u = \left( {1;2;2} \right)\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.
