Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Toán học (có đáp án) - Đề số 16
4.6 0 lượt thi 40 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Toán học (có đáp án) - Đề số 16
Đề tham khảo Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 20)
Đề tham khảo Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 19)
Đề tham khảo Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 18)
Đề tham khảo Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 17)
Đề tham khảo Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 16)
Đề tham khảo Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 15)
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 14)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/40
Hàm số \(y = f'\left( x \right)\) đạt cực tiểu tại \(x = 2\).
Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đạt cực đại tại \(x = 2\).
Hàm số \(y = f\left( {{x^2}} \right)\) có 4 điểm cực trị.
Lời giải
Đáp án: Đúng – Sai – Sai.
Từ đồ thị ta thấy hàm số \(y = f'\left( x \right)\) đạt cực tiểu tại \(x = 2\) nên phát biểu thứ nhất đúng.
Lại có \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = {x_1}\,\,\,\left( { - 1 < {x_1} < 0} \right)\\x = 1\\x = {x_2}\,\,\,\left( {2 < {x_2} < 3} \right)\end{array} \right.\).
Nên ta có bảng xét dấu:
|
\(x\) |
\( - \infty \) |
|
\({x_1}\) |
|
\(1\) |
|
\({x_2}\) |
|
\( + \infty \) |
|
\(f'\left( x \right)\) |
|
\( - \) |
\(0\) |
\( + \) |
\(0\) |
\( - \) |
\(0\) |
\( + \) |
|
Dựa vào bảng biến thiên ta thấy hàm số \(y = f\left( x \right)\) đạt cực đại tại \(x = 1\). Vậy phát biểu thứ hai sai.
Ta có \(y = f\left( {{x^2}} \right) \Rightarrow y' = 2x.f'\left( {{x^2}} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\{x^2} = {x_1}(L)\\{x^2} = 1\\{x^2} = {x_2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = \pm 1\\x = \pm \sqrt {{x_2}} \end{array} \right.\)
Vậy hàm số \(y = f\left( {{x^2}} \right)\) có 5 điểm cực trị. Do đó phát biểu thứ ba sai.
Câu 2/40
\(\frac{{10}}{{21}}\).
\(\frac{{11}}{{21}}\).
\(\frac{5}{{21}}\).
\(\frac{4}{{21}}\).
Lời giải
Đáp án: \(\frac{{10}}{{21}}\).
Số phần tử của không gian mẫu: \(n\left( \Omega \right) = C_9^3 = 84\).
Gọi A là biến cố “Tổng các số ghi trên 3 chiếc thẻ được lấy ra là một số lẻ”.
Ta có \(n\left( A \right) = C_5^3 + C_4^2 \cdot C_5^1 = 40\).
Xác suất để tổng các số ghi trên 3 chiếc thẻ được lấy ra là một số lẻ là:
\(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{40}}{{84}} = \frac{{10}}{{21}}\).
Câu 3/40
Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \(\left( { - 2;2} \right)\).
Hàm số đã cho có hai điểm cực trị.
Đồ thị hàm số đã cho có hai đường tiệm cận ngang.
Đường thẳng \(y = 1\) là một đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho.
Lời giải
Đáp án: Sai – Đúng – Đúng – Sai.
Từ bảng biến thiên ta thấy hàm số \(y = f\left( x \right)\) không xác định tại \[x = 1\], mà \(1 \in \left( { - 2;2} \right)\) nên hàm số không thể đồng biến trên khoảng \(\left( { - 2;2} \right)\). Do đó phát biểu thứ nhất sai.
Tại \(x = - 2\) và \(x = 2\), đạo hàm \(y'\) đổi dấu nên hàm số \(y = f\left( x \right)\) có hai điểm cực trị. Do đó phát biểu thứ hai đúng.
Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } y = 5\) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = - 5\) nên đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) có hai đường tiệm cận ngang là \(y = 5\) và \(y = - 5\). Do đó phát biểu thứ ba đúng.
Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} y = + \infty \) nên đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đường tiệm cận đứng \(x = 1\). Do đó phát biểu thứ tư sai.
Chú ý: TCĐ là nghiệm của mẫu (làm hàm số không xác định) và tại đó giới hạn phải ra \( \pm \infty .\) TCN là giới hạn của \(y\) khi \(x \to \pm \infty \). Nhìn nhanh BBT: Cứ chỗ nào có 2 gạch dọc \((||)\) mà bên cạnh có dấu \(\infty \) thì đó là TCĐ. Hai đầu mút \(x\; = \; \pm \infty \) dóng xuống \(y\) ra số cụ thể thì đó là TCN.
Lời giải
Đáp án: 3,39 km.
Ta có bảng tần số ghép nhóm chứa giá trị đại diện như sau:

Cỡ mẫu là: n = 3 + 6 + 5 + 4 + 2 = 20.
Số trung bình của mẫu số liệu là: \(\bar x = \frac{{3 \cdot 2,85 + 6 \cdot 3,15 + 5 \cdot 3,45 + 4 \cdot 3,75 + 2 \cdot 4,05}}{{20}} = 3,39\) (km).
Câu 5/40
\(\frac{1}{3}\).
\(\frac{1}{6}\).
\(\frac{{11}}{{12}}\).
\(\frac{2}{3}\).
Lời giải
Đáp án: \(\frac{{11}}{{12}}\).
Xác suất để xạ thủ thứ nhất bắn không trúng bia là: \(1 - \frac{1}{3} = \frac{2}{3}\).
Xác suất để xạ thủ thứ hai bắn không trúng bia là: \(1 - \frac{1}{4} = \frac{3}{4}\).
Gọi biến cố \(A\): “Có ít nhất một xạ thủ không bắn trúng bia”.
Khi đó biến cố \(A\) có 3 khả năng xảy ra:
Người thứ nhất bắn trúng bia, người thứ hai không bắn trúng bia, xác suất là: \(\frac{1}{3} \cdot \frac{3}{4} = \frac{1}{4}\).
Người thứ nhất không bắn trúng bia, người thứ hai bắn trúng bia, xác suất là: \(\frac{2}{3} \cdot \frac{1}{4} = \frac{1}{6}\).
Cả hai người đều bắn không trúng bia, xác suất là: \(\frac{2}{3} \cdot \frac{3}{4} = \frac{1}{2}\).
Khi đó \(P\left( A \right) = \frac{1}{4} + \frac{1}{6} + \frac{1}{2} = \frac{{11}}{{12}}\).
Câu 6/40
Đặt \(t = \sqrt {{x^2} - 3x + 2} ,\;t \ge 0\), phương trình có dạng \[{\log _3}\left( {t + 2} \right) + {5^{{t^2} - 1}} = 2\].
Phương trình đã cho có đúng 1 nghiệm.
Lời giải
Đáp án: Đúng – Sai.
Điều kiện: \[x \in \left( { - \infty ;1} \right] \cup \left[ {2; + \infty } \right)\].
Đặt \[t = \sqrt {{x^2} - 3x + 2} ,\;t \ge 0 \Rightarrow {x^2} - 3x + 1 = {t^2} - 1\].
Khi đó, phương trình có dạng \[{\log _3}\left( {t + 2} \right) + {5^{{t^2} - 1}} = 2\].
Xét hàm số \[f\left( t \right) = {\log _3}\left( {t + 2} \right) + {5^{{t^2} - 1}}\;{\rm{trên }}\left[ {0; + \infty } \right).\]
Hàm số đồng biến trên \(\left[ {0; + \infty } \right)\) và \(f\left( 1 \right) = 2\).
Suy ra \[f\left( t \right) = f\left( 1 \right) \Leftrightarrow t = 1 \Leftrightarrow \sqrt {{x^2} - 3x + 2} = 1\]\[ \Leftrightarrow {x^2} - 3x + 1 = 0 \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} = \frac{{3 - \sqrt 5 }}{2}}\\{{x_2} = \frac{{3 + \sqrt 5 }}{2}}\end{array}} \right.\] (thỏa mãn ĐK).
Do đó phương trình đã cho có hai nghiệm.
Vậy phát biểu thứ nhất đúng và phát biểu thứ hai sai.
Lời giải

Gọi N, P lần lượt là giao điểm của mặt phẳng \(\left( P \right)\) và các cạnh SC, SB.
Vì \(\left( P \right){\rm{//}}\left( {ABC} \right)\) nên theo định lí Thalès, ta có \(\frac{{SM}}{{SA}} = \frac{{SP}}{{SB}} = \frac{{SN}}{{SC}} = \frac{2}{3}\).
Khi đó \(\left( P \right)\) cắt hình chóp S.ABC theo thiết diện là tam giác MNP đồng dạng với tam giác ABC theo tỉ số \(k = \frac{2}{3}\). Vậy \({S_{\Delta MNP}} = {k^2} \cdot {S_{\Delta ABC}} = {\left( {\frac{2}{3}} \right)^2} \cdot 9 = 4\).
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: \( - 1\).
Ta có \[A = {n^4} + {n^3} + {n^2} = {n^2}\left( {{n^2} + n + 1} \right)\].
Với \(n = 0\) thì \(A = 0\) (thỏa mãn).
Với \(n \ne 0\), \(A\) là số chính phương khi và chỉ khi \({n^2} + n + 1\) là số chính phương.
Giả sử \[{n^2} + n + 1 = {k^2}\quad \left( {k \in \mathbb{N}} \right)\].
Khi đó \[4\left( {{n^2} + n + 1} \right) = 4{k^2} \Leftrightarrow \left( {2n + 1 - 2k} \right)\left( {2n + 1 + 2k} \right) = - 3\].
Do \[2n + 1 + 2k \ge 2n + 1 - 2k,\;\forall n \in \mathbb{Z},\;k \in \mathbb{N},\] nên ta có các trường hợp:
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2n + 1 - 2k = - 3}\\{2n + 1 + 2k = 1}\end{array}} \right.\] hoặc \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2n + 1 - 2k = - 1}\\{2n + 1 + 2k = 3}\end{array}} \right.\].
Từ đó suy ra \[n = - 1\] hoặc \[n = 0\].
Tổng các giá trị nguyên \(n\) thỏa mãn là: \[ - 1.\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/40
\(46,5\sqrt 3 \pi \;{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}\).
\(18\sqrt 3 \pi \;{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}\).
\(\frac{{46}}{3}\sqrt 3 \pi \;{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}\).
\(18\pi \;{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/40
\(f\left( { - 2} \right) = 13\).
\(\int\limits_{ - 1}^3 {f\left( x \right)dx} = \frac{{14}}{3}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/40
112995.
72900.
14580.
58320.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/40
Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống:
Một chuỗi nhà hàng ăn nhanh bán đồ ăn từ \(10h00\) sáng đến \(22h00\) mỗi ngày. Nhân viên phục vụ của nhà hàng làm việc theo hai ca, mỗi ca 8 tiếng, ca I từ \(10h00\) đến \(18h00\) và ca II từ \(14h00\) đến \(22h00\).
Tiền lương của nhân viên được tính theo giờ như bảng sau:
|
Khoảng thời gian làm việc |
Tiền lương/giờ |
|
\(10h00 - 18h00\) |
20000 đồng |
|
\(14h00 - 22h00\) |
22000 đồng |
Để mỗi nhà hàng hoạt động được thì cần tối thiểu 6 nhân viên trong khoảng \(10h00 - 18h00\), tối thiểu 24 nhân viên trong thời gian cao điểm \(14h00 - 22h00\) và không quá 20 nhân viên trong khoảng \(18h00 - 22h00\). Do lượng khách trong khoảng \(14h00 - 22h00\) thường đông hơn nên nhà hàng cần số nhân viên ca II ít nhất phải gấp đôi số nhân viên ca I. Chủ chuỗi nhà hàng cần huy động số lượng nhân viên cho hai ca sao cho chi phí tiền lương mỗi ngày là ít nhất.
Khi đó cần có __ nhân viên ca I và ___ nhân viên ca II.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/40
\[\frac{{\sqrt 5 }}{5}\].
\[\frac{{\sqrt {30} }}{5}\].
\[\frac{{\sqrt {30} }}{{10}}\].
\[\frac{{3\sqrt 5 }}{{10}}\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/40
\(2000\,\left( m \right)\).
\(500\,\left( m \right)\).
\(\frac{{4000}}{3}\,\left( m \right)\).
\(\frac{{2500}}{3}\,\left( m \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/40
\(\frac{5}{{19}}\).
\(\frac{{11}}{{45}}\).
\(\frac{{16}}{{49}}\).
\(\frac{{12}}{{31}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/40
\(16\) triệu đồng.
\(17\) triệu đồng.
\(17,5\) triệu đồng.
\(16,5\) triệu đồng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/40
\(x - y - 6 = 0\).
\(3x + z + 2 = 0\).
\(x - 2y - 3z - 1 = 0\).
\(x + 3y + 2z + 10 = 0\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



