Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Toán học (có đáp án) - Đề số 28
12 người thi tuần này 4.6 12 lượt thi 40 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Đọc hiểu (có đáp án) - Đề số 30
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Đọc hiểu (có đáp án) - Đề số 29
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Đọc hiểu (có đáp án) - Đề số 28
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Đọc hiểu (có đáp án) - Đề số 27
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Đọc hiểu (có đáp án) - Đề số 26
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Đọc hiểu (có đáp án) - Đề số 25
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Đọc hiểu (có đáp án) - Đề số 24
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Đọc hiểu (có đáp án) - Đề số 23
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/40
\(M\left( {a;b;c} \right)\) thoả mãn \(\overrightarrow {AM} = 3\overrightarrow {CB} \). Khi đó \(a + b + c = - 13\).
\(N\left( {a;b;c} \right) \in Ox\) sao cho \(BN\) vuông góc với đường thẳng \(AC\). Khi đó \(4{a^2} + {b^2} + {c^2} = 162\).
\(D\left( { - 2; - 1;0} \right)\) là một đỉnh của hình bình hành \(ABCD\).
\(G\left( {2;1;0} \right)\) là trọng tâm tam giác \(ABC\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án: Sai – Sai – Đúng – Đúng.
\(\overrightarrow {CB} = \left( {1;1;3} \right)\) Suy ra: \(3\overrightarrow {CB} = \left( {3;3;9} \right)\)
\(\overrightarrow {AM} = \left( {a + 1;b;c - 3} \right)\)
Vì \(\overrightarrow {AM} = 3\overrightarrow {CB} \), ta có hệ phương trình:\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a + 1 = 3}\\{b = 3}\\{c - 3 = 9}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 2}\\{b = 3}\\{c = 12}\end{array}} \right.\). Do đó, \(M(2;3;12)\).A
Do đó \(a + b + c = 2 + 3 + 12 = 17\) nên phát biểu thứ nhất sai.
Vì \(N \in Ox\) nên tọa độ của \(N\) có dạng \(N(a;0;0)\).
\(\overrightarrow {BN} = \left( {a - 4; - 2;0} \right)\); \(\overrightarrow {AC} = \left( {4;1; - 6} \right)\).
Vì \(BN \bot AC\) nên \(\overrightarrow {BN} \cdot \overrightarrow {AC} = 0\)
\( \Leftrightarrow \left( {a - 4} \right) \cdot 4 + \left( { - 2} \right) \cdot 1 + 0 \cdot \left( { - 6} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow 4a - 16 - 2 = 0 \Leftrightarrow 4a = 18 \Leftrightarrow a = \frac{9}{2}\).
Khi đó \(4{a^2} + {b^2} + {c^2} = 4 \cdot {\left( {\frac{9}{2}} \right)^2} + {0^2} + {0^2} = 4 \cdot \frac{{81}}{4} = 81\) nên phát biểu thứ hai sai.
Với \(D\left( { - 2; - 1;0} \right)\). Ta có: \(\overrightarrow {AB} = \left( {5;2; - 3} \right)\); \(\overrightarrow {DC} = \left( {5;2; - 3} \right)\) suy ra \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {DC} \) nên phát biểu thứ ba đúng.
Áp dụng công thức tọa độ trọng tâm \(G({x_G};{y_G};{z_G})\) của tam giác ABC
\({x_G} = \frac{{{x_A} + {x_B} + {x_C}}}{3} = \frac{{ - 1 + 4 + 3}}{3} = \frac{6}{3} = 2\);
\({y_G} = \frac{{{y_A} + {y_B} + {y_C}}}{3} = \frac{{0 + 2 + 1}}{3} = \frac{3}{3} = 1\);
\({z_G} = \frac{{{z_A} + {z_B} + {z_C}}}{3} = \frac{{3 + 0 + \left( { - 3} \right)}}{3} = \frac{0}{3} = 0\).
Suy ra \(G\left( {2;1;0} \right)\)nên phát biểu thứ tư đúng.
Câu 2/40
\(\frac{{13}}{2}\).
\( - \frac{{11}}{2}\).
\( - \frac{{13}}{4}\).
\( - \frac{{11}}{6}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án: \(\frac{{ - 11}}{6}\).
\(\int\limits_0^{\frac{\pi }{3}} {\left[ {{\rm{sin}}x - 3f\left( x \right)} \right]} {\rm{d}}x = 6 \Leftrightarrow \int\limits_0^{\frac{\pi }{3}} {\sin xdx} - 3\int\limits_0^{\frac{\pi }{3}} {f\left( x \right)dx} = 6 \Rightarrow \int\limits_0^{\frac{\pi }{3}} {f(x)dx} = \frac{{\int\limits_0^{\frac{\pi }{3}} {\sin xdx} - 6}}{3} = \frac{{ - 11}}{6}\) .
Câu 3/40
Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {\frac{{5\pi }}{{12}};\pi } \right)\).
Hàm số có 2 điểm cực trị.
Giá trị cực tiểu của hàm số là \(\frac{{5\pi }}{{24}} - \frac{{2 + \sqrt 3 }}{4}\).
Đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\) cắt đồ thị hàm số \(y = \frac{{ - {{\sin }^2}2x}}{2}\) tại 2 điểm trên khoảng \(\left( {0;\pi } \right)\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án: Sai – Đúng – Đúng – Sai.
\(y' = \frac{1}{2} - 2\sin x\cos x = 0 \Rightarrow \sin 2x = \frac{1}{2}\)\( \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x = \frac{\pi }{6} + k2\pi \Rightarrow x = \frac{\pi }{{12}} + k\pi }\\{2x = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \Rightarrow x = \frac{{5\pi }}{{12}} + k\pi }\end{array}} \right.\) .
Có \(0 < x < \pi \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{0 < \frac{\pi }{{12}} + k\pi < \pi \Rightarrow x = \frac{\pi }{{12}}}\\{0 < \frac{{5\pi }}{{12}} + k\pi < \pi \Rightarrow x = \frac{{5\pi }}{{12}}}\end{array}} \right.\) .
Bảng biến thiên:

Dựa vào bảng biến thiên ta có hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {\frac{{5\pi }}{{12}};\pi } \right)\) nên phát biểu thứ nhất sai.
Dựa vào bảng biến thiên ta có hàm số có 2 điểm cực trị nên phát biểu thứ hai đúng.
Dựa vào bảng biến thiên \( \Rightarrow {y_{CT}} = y\left( {\frac{{5\pi }}{{12}}} \right) = \frac{{5\pi }}{{24}} - {\sin ^2}\left( {\frac{{5\pi }}{{12}}} \right) = \frac{{5\pi }}{{24}} - \frac{{2 + \sqrt 3 }}{4}\) nên phát biểu thứ ba đúng.
Ta có \(f'\left( x \right) = \frac{{ - {{\sin }^2}2x}}{2} \Rightarrow \frac{1}{2} - \sin 2x = - \frac{{{{\sin }^2}2x}}{2} \Rightarrow \frac{{{{\sin }^2}2x}}{2} - \sin 2x + \frac{1}{2} = 0\)
\( \Rightarrow \sin 2x = 1 \Rightarrow 2x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \Rightarrow x = \frac{\pi }{4} + k\pi \)
Có \(0 < x < \pi \Rightarrow 0 < \frac{\pi }{4} + k\pi < \pi \Rightarrow x = \frac{\pi }{4} \Rightarrow \) Có 1 nghiệm trên khoảng \(\left( {0;\pi } \right)\) nên phát biểu thứ tư sai.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 1.
Ta có: \(y' = 3a{x^2} + 2bx + c\)
Dựa vào đồ thị ta thấy \(a < 0\).
Hàm số có 2 cực trị âm nên \(\left\{ \begin{array}{l}{{\Delta '}_{y'}} > 0\\S < 0\\P > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{b^2} - 3ac > 0\\ - \frac{{2b}}{{3a}} < 0\\\frac{c}{{3a}} > 0\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}b < 0\\c < 0\end{array} \right.\)
Đồ thị cắt trục \(Oy\) tại điểm \(\left( {0;d} \right)\) nên \(d > 0\).
Vậy có đúng 1 số dương trong các số \(a,\;b,\;c,\;d\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 280.
Gọi \[f\left( x \right)\] là hàm biểu thị tổng lợi nhuận của doanh nghiệp khi bán hết \(x\) sản phẩm
\[g\left( t \right)\] là hàm biểu thị tổng mức thuế nhà nước phụ thu ứng với \(x\) sản phẩm mà doanh nghiệp bán hết
Khi đó \(f\left( x \right) = F\left( x \right) - G\left( x \right) - xt\) với \(x \in \left( {0;2000} \right)\)
\( = 2000x - {x^2} - {x^2} - 1440x - 50 - xt\)
\(\; = - 2{x^2} + \left( {560 - t} \right)x - 50\).
\(f'\left( x \right) = - 4x + 560 - t \Rightarrow x = \frac{{560 - t}}{4} \in \left( {0;2000} \right)\)
Bảng biến thiên

\( \Rightarrow \mathop {{\rm{Max}}}\limits_{\left( {0;2000} \right)} f\left( x \right) = f\left( {\frac{{560 - t}}{4}} \right) \Rightarrow g\left( t \right) = xt = \frac{{560 - t}}{4} \cdot t\) với \(t \in \left( {0;300} \right)\)
\( \Rightarrow g\left( t \right) = - \frac{1}{4}{t^2} + 140t\)
Bảng biến thiên

Vậy \(g\left( t \right)\) max khi \(t = 280\)(chục nghìn đồng).
Câu 6/40
Tổng diện tích mặt trước và mặt sau của lều bằng \[S = \frac{x}{2}\sqrt {64 - {x^2}} \].
Thể tích không gian phía trong của chiếc lều có hình dạng khối lăng trụ đứng là \[V = \frac{x}{2}\sqrt {64 - {x^2}} \].
Khoảng không gian phía trong của chiếc lều lớn nhất bằng \[16\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\].
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án: Đúng – Sai – Sai.
Tổng diện tích mặt trước và mặt sau của lều là \[S = 2 \cdot \frac{1}{2}x\sqrt {16 - {{\left( {\frac{x}{2}} \right)}^2}} = \frac{1}{2}x\sqrt {64 - {x^2}} \] nên phát biểu thứ nhất đúng.
Ta có \[V = Bh = \frac{1}{4}x\sqrt {64 - {x^2}} \cdot 6 = \frac{3}{2}x\sqrt {64 - {x^2}} \] nên phát biểu thứ hai sai.
Ta có \[x\sqrt {64 - {x^2}} \le \,\frac{{{x^2} + 64 - {x^2}}}{2} = 32\].
Từ đó suy ra \[V = \frac{{3x}}{2}\sqrt {64 - {x^2}} \le 48\] xảy ra khi \[x = \sqrt {64 - {x^2}} \Rightarrow \,x = 4\sqrt 2 \].
Khoảng không gian phía trong của chiếc lều lớn nhất bằng \[48\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\] khi \[x = 4\sqrt 2 \] nên phát biểu thứ ba sai.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 937.
Gọi A là biến cố “qua được lần kiểm tra đầu tiên” \[ \Rightarrow P\left( A \right) = 0,95\].
Gọi B là biến cố “qua được lần kiểm tra thứ 2” \[ \Rightarrow P\left( {B|A} \right) = 0,92\].
Chiếc áo sơ mi đủ tiêu chuẩn xuất khẩu phải thỏa mãn 2 điều kiện A và B hay ta đi tính \[P\left( {A \cap B} \right)\]
Ta có \[P\left( {B|A} \right) = \frac{{P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( A \right)}} \Rightarrow P\left( {A \cap B} \right) = P\left( {B|A} \right) \cdot P\left( A \right) = 0,95 \cdot 0,92 = \frac{{437}}{{500}}.\]
Suy ra \[a + b = 937.\]
Câu 8/40
\(S = \int\limits_{ - 3}^4 {f(x)dx} \).
\(S = \int\limits_{ - 3}^1 {f(x)dx} + \int\limits_1^4 {f(x)dx} \).
\(S = \int\limits_0^{ - 3} {f(x)dx} + \int\limits_0^4 {f(x)dx} \).
\(S = \int\limits_{ - 3}^0 {f(x)dx} + \int\limits_4^0 {f(x)dx} \).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án: \(S = \int\limits_{ - 3}^0 {f(x)dx} + \int\limits_4^0 {f(x)dx} \).
\(S = \int\limits_{ - 3}^4 {\left| {f\left( x \right)dx} \right|} = \int\limits_{ - 3}^0 {\left| {f(x)} \right|dx} + \int\limits_0^4 {\left| {f(x)} \right|dx} \)\( = \int\limits_{ - 3}^0 {f(x)dx} + \int\limits_4^0 {f(x)dx} \).
Câu 9/40
\(45^\circ \).
\(60^\circ \).
\(30^\circ \).
\(120^\circ \).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/40
\(x = 2;x = 3\).
\(x = 1;x = 3\).
\(x = 1;x = 2\).
\(x = 1;x = - 2\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/40
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 2t\\y = - 1 - t\\z = - 1 + 4t\end{array} \right.\).
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 2t\\y = - 1 - t\\z = 4 - t\end{array} \right.\).
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y = - 1 - 2t\\z = - 1 + t\end{array} \right.\).
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 2t\\y = - 1\\z = - 1 - t\end{array} \right.\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/40
\[2\sin \alpha - \cos \alpha = \sqrt 3 - 1\].
\[2\cot \alpha + \cos \alpha = 0\].
\[2\sin \alpha + \tan \alpha = 0\].
\[\sin \alpha + \cos \alpha = 1 + \sqrt 3 \].
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/40
\(r = 2\sqrt[{}]{2}\).
\(r = \sqrt[{}]{{26}}\).
\(r = 4\).
\(r = \sqrt[{}]{2}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/40
Gọi \(A,B\) lần lượt là điểm cực đại và điểm cực tiểu của đồ thị \(\left( C \right)\). Khi đó diện tích tam giác \(OAB\) bằng \(\frac{{2\sqrt 5 }}{5}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/40
\(\frac{{395}}{2}\pi \).
\(\frac{{207}}{2}\pi \).
\(148\pi \).
\(\frac{{213}}{2}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/40
Chiều cao tối đa của cây lúa là \(150\) cm.
Vào thời điểm cây lúa phát triển nhanh nhất, chiều cao của cây đã lớn hơn \(80\) cm.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.



