Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Toán học (có đáp án) - Đề số 17
4.6 0 lượt thi 40 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Toán học (có đáp án) - Đề số 16
Đề tham khảo Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 20)
Đề tham khảo Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 19)
Đề tham khảo Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 18)
Đề tham khảo Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 17)
Đề tham khảo Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 16)
Đề tham khảo Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 15)
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 14)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/40
Hàm số đồng biến trên \(\left( {2; + \infty } \right)\).
Điểm cực đại của đồ thị hàm số là \(x = 1\).
Hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {2x + 1} \right)\) có hai điểm cực trị.
Giá trị lớn nhất của hàm số \(h\left( x \right) = f\left( {\frac{1}{2}\sin x + \frac{3}{2}} \right)\) bằng \(\frac{3}{2}\).
Lời giải
Đáp án: Đúng – Sai – Đúng - Sai.
Dựa vào bảng biến thiên ta thấy hàm số \(f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {2; + \infty } \right)\) nên phát biểu thứ nhất đúng.
Dựa vào bảng biến thiên, \(\left( {1;3} \right)\) là điểm cực đại của đồ thị hàm số nên phát biểu thứ hai sai.
Có \(g'\left( x \right) = 2f'\left( {2x + 1} \right).\)
Khi đó \(g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow f'\left( {2x + 1} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x + 1 = 1\\2x + 1 = 2\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = \frac{1}{2}\end{array} \right.\).
Bảng biến thiên của hàm số \(g\left( x \right)\) như sau:

Dựa vào bảng biến thiên của hàm số \(g\left( x \right)\), ta có hàm số \(g\left( x \right)\) có hai điểm cực trị nên phát biểu thứ ba đúng.
Đặt \(t = \frac{1}{2}\sin x + \frac{3}{2}\).
Vì \( - 1 \le \sin x \le 1\) nên \(1 \le \frac{1}{2}\sin x + \frac{3}{2} \le 2\) hay \(1 \le t \le 2\).
Dựa vào bảng biến thiên ta có \(\mathop {\max }\limits_{\left[ {1;2} \right]} f\left( t \right) = f\left( 1 \right) = 3\).
Vậy giá trị lớn nhất của hàm số \(h\left( x \right)\)là 3. Do đó phát biểu thứ tư là sai.
Câu 2/40
\(\overrightarrow {AM} = \vec b + \vec c - \frac{1}{2}\vec a\).
\(\overrightarrow {AM} = \vec a - \vec c + \frac{1}{2}\vec b\).
\(\overrightarrow {AM} = \vec a + \vec c - \frac{1}{2}\vec b\).
\(\overrightarrow {AM} = \vec b - \vec a + \frac{1}{2}\vec c\).
Lời giải
Đáp án: \(\overrightarrow {AM} = \vec b - \vec a + \frac{1}{2}\vec c\).
\(\overrightarrow {AM} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BM} = \overrightarrow {CB} - \overrightarrow {CA} + \frac{1}{2}\overrightarrow {BB'} \)\( = \vec b - \vec a + \frac{1}{2}\overrightarrow {AA'} = \vec b - \vec a + \frac{1}{2}\vec c\).
Câu 3/40
\(90^\circ \).
\(30^\circ \).
\(60^\circ \).
\(45^\circ \).
Lời giải
Đáp án: \(60^\circ \) .

Ta có \(\left( {AC,DA'} \right) = \left( {AC,CB'} \right) = \widehat {ACB'} = 60^\circ \) (do \({\rm A}ACB'\) là tam giác đều).
Câu 4/40
28 là một số hoàn hảo.
28 là số hoàn hảo nhỏ nhất.
Lời giải
Đáp án: Đúng - Sai.
Các ước của 28 trừ chính nó gồm: 1, 2, 4, 7, 14.
Do \(1 + 2 + 4 + 7 + 14 = 28\) nên 28 là số hoàn hảo nên phát biểu thứ nhất đúng.
Vì 6 là số hoàn hảo nhỏ nhất nên phát biểu thứ hai sai.
Câu 5/40
\(\frac{3}{2}{a^3}\).
\(\frac{{{a^3}}}{4}\).
\(\frac{3}{4}{a^3}\).
\(\frac{3}{8}{a^3}\).
Lời giải
Đáp án: \(\frac{3}{4}{a^3}\).

Ta có \(\left( {A'B,\left( {ABC} \right)} \right) = \left( {A'B,AB} \right) = \widehat {A'BA} = 60^\circ \).
Xét \(\Delta A'AB\) vuông tại \(A\), có \(AA' = AB \cdot \tan 60^\circ = a\sqrt 3 \).
Thể tích khối lăng trụ \({V_{ABC.A'B'C'}} = AA' \cdot {S_{ABC}} = a\sqrt 3 \cdot \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{3{a^3}}}{4}\).
Câu 6/40
\(A'\left( {3;5; - 6} \right)\).
\(A'\left( {6;2; - 3} \right)\).
\(A'\left( { - 2;4; - 5} \right)\).
\(A'\left( { - 4; - 2;9} \right)\).
Lời giải
Đáp án: \(A'\left( {3;5; - 6} \right)\).
\(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {DC} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2 - 1 = {x_C} - 1}\\{1 - 0 = {y_C} - \left( { - 1} \right)}\\{2 - 1 = {z_C} - 1}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_C} = 2}\\{{y_C} = 0}\\{{z_C} = 2}\end{array} \Rightarrow C\left( {2;0;2} \right)} \right.} \right.\).
\(\overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {CC'} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_{A'}} - 1 = 2}\\{{y_{A'}} - 0 = 5}\\{{z_{A'}} - 1 = - 7}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_{A'}} = 3}\\{{y_{A'}} = 5}\\{{z_{A'}} = - 6}\end{array} \Rightarrow A'\left( {3;5; - 6} \right)} \right.} \right.\).
Câu 7/40
\({P_5}\).
\(A_5^0\).
\(A_5^1\).
\(C_5^5\).
Lời giải
Đáp án: \({P_5}\).
Mỗi cách sắp xếp 5 quyển sách lên kệ sách là một hoán vị của 5 phần tử. Vậy có: \({P_5} = 5! = 120\) cách.
Câu 8/40
\(F\left( x \right) = {e^{2x}} + \frac{{{x^3}}}{3} + C.\)
\(F\left( x \right) = \frac{{{e^{2x}}}}{2} + \frac{{{x^3}}}{3} + C\).
\(F\left( x \right) = 2{e^{2x}} + 2x + C\).
\(F\left( x \right) = {e^{2x}} + {x^3} + C\).
Lời giải
Đáp án: \(F\left( x \right) = \frac{{{e^{2x}}}}{2} + \frac{{{x^3}}}{3} + C\).
Ta có \(F\left( x \right) = \int {\left( {{e^{2x}} + {x^2}} \right)dx} = \int {\left( {{{\left( {{e^2}} \right)}^x} + {x^2}} \right)dx} \)\( = \frac{{{{\left( {{e^2}} \right)}^x}}}{{{\rm{ln}}{e^2}}} + \frac{{{x^3}}}{3} + C = \frac{{{e^{2x}}}}{2} + \frac{{{x^3}}}{3} + C\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/40
Hàm số đồng biến trên \(\left( {0; + \infty } \right)\).
Tổng giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số \(f\left( x \right)\) trên \(\left[ {\frac{1}{3};9} \right]\) là −2.
Cho hai số dương \(a,b\) thỏa mãn \({a^2} = 81b\). Khi đó giá trị của biểu thức \(2f\left( {\frac{1}{a}} \right) + f\left( b \right)\) bằng 8.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/40
Hàm số \(g\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\).
Hàm số \(g\left( x \right)\) nghịch biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\) và \(\left( {0;2} \right)\).
Hàm số \(g\left( x \right)\) đồng biến trên các khoảng \(\left( { - 2;0} \right)\) và \(\left( {2; + \infty } \right)\).
Hàm số \(g\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1;1} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/40
\({\left( {x - 1} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 12.\)
\({\left( {x - 1} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = \sqrt 3 .\)
\({\left( {x - 1} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 3.\)
\({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z + 2} \right)^2} = 2.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/40
\(\frac{1}{2}\).
\(\frac{1}{4}.\)
\(0.\)
\(1.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/40
\(m = 5\).
\(m = 3.\)
\(m = 4.\)
\(m = 2.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/40
\(f\left( c \right) > f\left( a \right) > f\left( b \right)\).
\(f\left( c \right) > f\left( b \right) > f\left( a \right)\).
\(f\left( a \right) > f\left( b \right) > f\left( c \right)\).
\(f\left( b \right) > f\left( a \right) > f\left( c \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/40
\(b = 2\).
Sau 3 tháng, số lượng ong đạt mức 45 nghìn con.
Số lượng ong ban đầu khi bác Nam mới nuôi là 5 nghìn con.
Dựa báo sau 5 tháng nuôi, tổ ong của bác Nam sẽ có 160 nghìn con.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




