Kéo và thả phương án thích hợp vào các chỗ trống:
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục và nhận giá trị không âm trên đoạn \(\left[ {a;b} \right]\). Cho tấm phẳng T có mật độ đều và chiếm một miền \(R\) được giới hạn bởi trục hoành, hai đường thẳng \(x = a,x = b\) và đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\). Trọng tâm của T là điểm \(C\left( {\overline x ;\overline y } \right)\) có tọa độ được xác định bởi công thức: \(\overline x = \frac{1}{A}\int\limits_a^b {xf\left( x \right){\rm{d}}x} ,\) \(\overline {\rm{y}} = \frac{1}{A}\int\limits_a^b {\frac{1}{2}{f^2}\left( x \right){\rm{d}}x} \)với \(A\) là diện tích của miền \(R\).
Cho tấm phẳng \({\rm{T}}\) có dạng hình bán nguyệt như hình dưới đây có bán kính bằng \(6\pi \) (đơn vị), \(AB\) là đường kính, \(O\) là trung điểm của \(AB\) và \(IO\) vuông góc với \(AB\) tại \(O\).

Diện tích của tấm phẳng \({\rm{T}}\) là ___ \({\pi ^3}\)(đơn vị diện tích).
Trọng tâm của T nằm trên đoạn thẳng ___ .
Khoảng cách từ trọng tâm đến \({\rm{O}}\) là __ (đơn vị độ dài).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Đáp án: 18; IO; 8.
Diện tích hình bán nguyệt là \(A = \frac{1}{2}\pi {r^2} = 18{\pi ^3}\) (đơn vị diện tích).
Đưa hình bán nguyệt lên mặt phẳng tọa độ có \({\rm{O}}\) trùng gốc tọa tọa độ, Oy trùng với \({\rm{AB}},{\rm{Ox}}\) trùng với OI. Khi đó cung \({\rm{AB}}\) có phương trình là \(y = \sqrt {{r^2} - {x^2}} \).
Vận dụng công thức xác định tọa độ trọng tâm ta có: \(\overline x = \frac{1}{A}\int\limits_{ - r}^r {xf\left( x \right)dx = 0} \)
Nên trọng tâm của T nằm trên IO.
Vận dụng công thức xác định tọa độ trọng tâm ta có:
\(\overline y = \frac{1}{A}\int\limits_{ - r}^r {\frac{1}{2}{f^2}\left( x \right)dx} = \frac{{4r}}{{3\pi }} = 8\) (đơn vị độ dài).
Nên khoảng cách từ trọng tâm đến O bằng 8 đơn vị độ dài.
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Hàm số xác định trên\({\rm{\;}}\left[ {\frac{3}{5}; + \infty } \right).\)
Đường thẳng \(y = 3\) cắt đồ thị tại điểm \(M\) thì \(OM = 3\sqrt 5 \).
Tập nghiệm bất phương trình \(y \le 3\) chứa 5 số nguyên.
Lời giải
Đáp án: Sai – Đúng – Sai – Đúng.
Điều kiện: \(x > \frac{3}{5}\) nên hàm số xác định trên \(\left( {\frac{3}{5}; + \infty } \right)\). Do đó phát biểu thứ nhất sai.
Ta có \(3 = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {5x - 3} \right) \Leftrightarrow x = 6\) nên \(M\left( {6;3} \right) \Rightarrow OM = 3\sqrt 5 \) nên phát biểu thứ hai đúng.
Có \({\log _3}\left( {5x - 3} \right) \le 3\)\( \Leftrightarrow 5x - 3 \le 27\)\( \Leftrightarrow x \le 6\).
Kết hợp điều kiện ta có \(S = \left( {\frac{3}{5};6} \right]\) mà \(x \in \mathbb{Z}\) nên \(S = \left\{ {1;2;3;4;5;6} \right\}\) nên phát biểu thứ ba sai.
Gọi \(A\left( {a;{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {5a - 3} \right)} \right)\) với \(a > \frac{3}{5}\).
Do \(A\left( {a;{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {5a - 3} \right)} \right)\) là trung điểm của \(OB\) nên \( \Rightarrow B\left( {2a;2{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {5a - 3} \right)} \right)\).
Mà \(B\) thuộc vào đồ thị hàm số \(y = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {5x - 3} \right) \Rightarrow 2{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {5a - 3} \right) = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {10a - 3} \right)\)
\( \Leftrightarrow {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}{\left( {5a - 3} \right)^2} = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {10a - 3} \right) \Leftrightarrow {\left( {5a - 3} \right)^2} = 10a - 3\)\( \Leftrightarrow 25{a^2} - 40a + 12 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = \frac{6}{5}}\\{a = \frac{2}{5}}\end{array}} \right. \Rightarrow a = \frac{6}{5} \Rightarrow B\left( {\frac{{12}}{5};2} \right) \Rightarrow OB = \frac{{2\sqrt {61} }}{5}\) nên phát biểu thứ tư đúng.
Câu 2
\(P = {x^{\frac{7}{{12}}}}\).
\(P = {x^{\frac{{15}}{{16}}}}\).
\(P = {x^{\frac{{15}}{{12}}}}\).
Lời giải
Đáp án: \(P = {x^{\frac{5}{{16}}}}\).
Ta có: \(P = \sqrt[6]{{x \cdot \sqrt[4]{{{x^2} \cdot \sqrt {{x^3}} }}}} = {x^{\frac{1}{6}}} \cdot {x^{\frac{2}{4} \cdot \frac{1}{6}}} \cdot {x^{\frac{3}{2} \cdot \frac{1}{4} \cdot \frac{1}{6}}} = {x^{\frac{1}{6} + \frac{1}{{12}} + \frac{1}{{16}}}} = {x^{\frac{5}{{16}}}}\).
Câu 3
\(a + b + c = 2\).
\(a + b + c = 0\).
\(a + b + c = 1\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\) là đường thẳng đi qua điểm \(S\) và song song với \(AB\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - 3;3} \right]\) là \(f\left( { - 3} \right)\).
Hàm số có giá trị lớn nhất trên \(\mathbb{R}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.
![Cho đồ thị hàm số \(y = f'(x)\) như hình vẽ
Hàm số \(y = f(x)\) đạt giá trị lớn nhất trên khoảng \(\left[ {1;3} \right]\) tại x0. Khi đó giá trị của \(x_0^2 - 2{x_0} + 2019\) bằng bao nhiêu? (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/images/1791214353/image1.png)