khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

05/10/2026 3 Lưu

Kéo và thả phương án thích hợp vào các chỗ trống:

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục và nhận giá trị không âm trên đoạn \(\left[ {a;b} \right]\). Cho tấm phẳng T có mật độ đều và chiếm một miền \(R\) được giới hạn bởi trục hoành, hai đường thẳng \(x = a,x = b\) và đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\). Trọng tâm của T là điểm \(C\left( {\overline x ;\overline y } \right)\) có tọa độ được xác định bởi công thức: \(\overline x = \frac{1}{A}\int\limits_a^b {xf\left( x \right){\rm{d}}x} ,\) \(\overline {\rm{y}} = \frac{1}{A}\int\limits_a^b {\frac{1}{2}{f^2}\left( x \right){\rm{d}}x} \)với \(A\) là diện tích của miền \(R\).

Cho tấm phẳng \({\rm{T}}\) có dạng hình bán nguyệt như hình dưới đây có bán kính bằng \(6\pi \) (đơn vị), \(AB\) là đường kính, \(O\) là trung điểm của \(AB\) và \(IO\) vuông góc với \(AB\) tại \(O\).

Diện tích của tấm phẳng \({\rm{T}}\) là ___ \({\pi ^3}\)(đơn vị diện tích).

Trọng tâm của T nằm trên đoạn thẳng ___ .

Khoảng cách từ trọng tâm đến \({\rm{O}}\) là  __ (đơn vị độ dài).

Kéo thả các thẻ vào ô trống phù hợp
8 3 18 IO AB

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

Ô 1: 18
Ô 2: IO
Ô 3: 8

Đáp án: 18; IO; 8.

Diện tích hình bán nguyệt là \(A = \frac{1}{2}\pi {r^2} = 18{\pi ^3}\) (đơn vị diện tích).

Đưa hình bán nguyệt lên mặt phẳng tọa độ có \({\rm{O}}\) trùng gốc tọa tọa độ, Oy trùng với \({\rm{AB}},{\rm{Ox}}\) trùng với OI. Khi đó cung \({\rm{AB}}\) có phương trình là \(y = \sqrt {{r^2} - {x^2}} \).

Vận dụng công thức xác định tọa độ trọng tâm ta có: \(\overline x = \frac{1}{A}\int\limits_{ - r}^r {xf\left( x \right)dx = 0} \)

Nên trọng tâm của T nằm trên IO.

Vận dụng công thức xác định tọa độ trọng tâm ta có:

\(\overline y = \frac{1}{A}\int\limits_{ - r}^r {\frac{1}{2}{f^2}\left( x \right)dx} = \frac{{4r}}{{3\pi }} = 8\) (đơn vị độ dài).

Nên khoảng cách từ trọng tâm đến O bằng 8 đơn vị độ dài.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

Hàm số xác định trên\({\rm{\;}}\left[ {\frac{3}{5}; + \infty } \right).\)

Đúng
Sai

Đường thẳng \(y = 3\) cắt đồ thị tại điểm \(M\) thì \(OM = 3\sqrt 5 \).

Đúng
Sai

Tập nghiệm bất phương trình \(y \le 3\) chứa 5 số nguyên.

Đúng
Sai
Trên đồ thị lấy hai điểm \(A,B\) sao cho \(A\) là trung điểm của \(OB\) thì độ dài \(OB\) bằng \(\frac{{2\sqrt {61} }}{5}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Đáp án: Sai – Đúng – Sai – Đúng.

Điều kiện: \(x > \frac{3}{5}\) nên hàm số xác định trên \(\left( {\frac{3}{5}; + \infty } \right)\). Do đó phát biểu thứ nhất sai.

Ta có \(3 = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {5x - 3} \right) \Leftrightarrow x = 6\) nên \(M\left( {6;3} \right) \Rightarrow OM = 3\sqrt 5 \) nên phát biểu thứ hai đúng.

Có \({\log _3}\left( {5x - 3} \right) \le 3\)\( \Leftrightarrow 5x - 3 \le 27\)\( \Leftrightarrow x \le 6\).

Kết hợp điều kiện ta có \(S = \left( {\frac{3}{5};6} \right]\) mà \(x \in \mathbb{Z}\) nên \(S = \left\{ {1;2;3;4;5;6} \right\}\) nên phát biểu thứ ba sai.

Gọi \(A\left( {a;{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {5a - 3} \right)} \right)\) với \(a > \frac{3}{5}\).

Do \(A\left( {a;{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {5a - 3} \right)} \right)\) là trung điểm của \(OB\) nên \( \Rightarrow B\left( {2a;2{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {5a - 3} \right)} \right)\).

Mà \(B\) thuộc vào đồ thị hàm số \(y = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {5x - 3} \right) \Rightarrow 2{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {5a - 3} \right) = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {10a - 3} \right)\)

\( \Leftrightarrow {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}{\left( {5a - 3} \right)^2} = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {10a - 3} \right) \Leftrightarrow {\left( {5a - 3} \right)^2} = 10a - 3\)\( \Leftrightarrow 25{a^2} - 40a + 12 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = \frac{6}{5}}\\{a = \frac{2}{5}}\end{array}} \right. \Rightarrow a = \frac{6}{5} \Rightarrow B\left( {\frac{{12}}{5};2} \right) \Rightarrow OB = \frac{{2\sqrt {61} }}{5}\) nên phát biểu thứ tư đúng.

Câu 2

\(P = {x^{\frac{7}{{12}}}}\).

\(P = {x^{\frac{{15}}{{16}}}}\).

\(P = {x^{\frac{{15}}{{12}}}}\).

\(P = {x^{\frac{5}{{16}}}}\).

Lời giải

Đáp án: \(P = {x^{\frac{5}{{16}}}}\).

Ta có: \(P = \sqrt[6]{{x \cdot \sqrt[4]{{{x^2} \cdot \sqrt {{x^3}} }}}} = {x^{\frac{1}{6}}} \cdot {x^{\frac{2}{4} \cdot \frac{1}{6}}} \cdot {x^{\frac{3}{2} \cdot \frac{1}{4} \cdot \frac{1}{6}}} = {x^{\frac{1}{6} + \frac{1}{{12}} + \frac{1}{{16}}}} = {x^{\frac{5}{{16}}}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\) là đường thẳng đi qua điểm \(S\) và song song với \(AB\).

Đúng
Sai
Khoảng cách giữa \(BC\) và \(SD\) bằng \(a\sqrt 3 \).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

Giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - 3;3} \right]\) là \(f\left( { - 3} \right)\).

Đúng
Sai

Hàm số có giá trị lớn nhất trên \(\mathbb{R}\).

Đúng
Sai
Gọi \(g\left( x \right) = f\left( { - 2x + 3} \right)\). Khi đó giá trị nhỏ nhất của hàm số \(g\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {0;3} \right]\) là \(g\left( 3 \right)\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP