Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Toán học (có đáp án) - Đề số 18
16 người thi tuần này 4.6 16 lượt thi 40 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Toán học (có đáp án) - Đề số 16
Đề tham khảo Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 20)
Đề tham khảo Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 19)
Đề tham khảo Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 18)
Đề tham khảo Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 17)
Đề tham khảo Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 16)
Đề tham khảo Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 15)
Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 14)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/40
\({u_n} = {2^{{2^{n - 1}}}}\).
Dãy số là một cấp số nhân.
Lời giải
Đáp án: Đúng – Sai.
Có \({u_2} = {u_1}^2 = 4 = {2^{{2^{2 - 1}}}}\); \({u_3} = {4^2} = 16 = {2^{{2^{3 - 1}}}}\); \({u_4} = {16^2} = 256 = {2^{{2^{4 - 1}}}}\);…; \({u_n} = {2^{{2^{n - 1}}}}\) nên phát biểu thứ nhất đúng.
Vì \(\frac{{{u_3}}}{{{u_2}}} \ne \frac{{{u_4}}}{{{u_3}}}\) nên dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) không là một cấp số nhân nên phát biểu thứ hai sai.
Câu 2/40
0,5.
1.
0,25.
2.
Lời giải
Đáp án: 0,5.
Có \({x^3} - x = 0 \Leftrightarrow x\left( {{x^2} - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow x = - 1,x = 0,x = 1\).
\[S = \int\limits_{ - 1}^1 {\left| {{x^3} - x} \right|dx} = \int\limits_{ - 1}^0 {\left| {{x^3} - x} \right|dx} + \int\limits_0^1 {\left| {{x^3} - x} \right|dx} \]\[ = \int\limits_{ - 1}^0 {\left( {{x^3} - x} \right)dx} + \int\limits_0^1 {\left( {x - {x^3}} \right)dx} \]\[ = \frac{1}{4} + \frac{1}{4} = \frac{1}{2} = 0,5\].
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 0; 2.
Có \(f'\left( x \right) = \cos x;f''\left( x \right) = - \sin x\).
Có \(f'\left( 0 \right) = \cos 0 = 1;f''\left( {\frac{\pi }{2}} \right) = - \sin \frac{\pi }{2} = - 1\). Do đó \(f''\left( {\frac{\pi }{2}} \right) + f'\left( 0 \right) = 0\).
Có \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \cos x = 0 \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{2} + k\pi \).
Vì \(x \in \left[ {0;2\pi } \right]\) nên \(x = \frac{\pi }{2};x = \frac{{3\pi }}{2}\).
Bảng xét dấu của \(f'\left( x \right)\) như sau

Dựa vào bảng xét dấu ta có hàm số \(f\left( x \right)\) có hai cực trị.
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 0.
Ta có \({4^x} - 5 \cdot {2^x} + 4 = 0\)\( \Leftrightarrow \left( {{2^x} - 4} \right)\left( {{2^x} - 1} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{2^x} = 4\\{2^x} = 1\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 2\\x = 0\end{array} \right.\).
Do đó tích các nghiệm của phương trình bằng 0.
Lời giải
Đáp án: 240.
Vì An và Bình luôn đứng cạnh nhau, ta "buộc" họ thành một nhóm \(X\).
Trong nhóm \(X\), An và Bình có thể đổi chỗ cho nhau, có \(2! = 2\) cách.
Coi nhóm \(X\) là 1 thực thể, kết hợp với 4 học sinh còn lại, ta có 5 thực thể để xếp hàng. Số cách xếp là \(5! = 120\) cách.
Tổng số cách: \(120 \cdot 2 = 240\).
Câu 6/40
\(30^\circ \).
\(45^\circ \).
\(60^\circ \).
\(90^\circ \).
Lời giải
Đáp án: \(45^\circ \).

Hình chiếu vuông góc của \(S\) lên mặt phẳng \((ABCD)\) là điểm \(A\) (vì \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\)).
Do đó, hình chiếu của đường thẳng \(SC\) lên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) là đường thẳng \(AC\).
Góc giữa \(SC\) và \(\left( {ABCD} \right)\) chính là góc \(\widehat {SCA}\).
Xét tam giác vuông \(ABC\) cạnh \(a\): \(AC = \sqrt {{a^2} + {a^2}} = a\sqrt 2 \).
Xét tam giác vuông \(SAC\): \(tan\widehat {SCA} = \frac{{SA}}{{AC}} = \frac{{a\sqrt 2 }}{{a\sqrt 2 }} = 1 \Rightarrow \widehat {SCA} = 45^\circ \).
Câu 7/40
Kết quả của phép toán \(2 \bullet 2\) bằng \(2\).
Cho \(a = 2\), nếu kết quả phép toán \(a \bullet b = 2,5\) thì giá trị của \(b\) có thể là \(4\) hoặc \(\sqrt 2 \).
Với mọi số thực \(a,b > 1\), kết quả của phép toán \(a \bullet b\) luôn thỏa mãn điều kiện \(a \bullet b \ge 2\).
Lời giải
Đáp án: Đúng – Đúng – Đúng.
Thay \(a = 2\) và \(b = 2\) vào công thức định nghĩa: \(2 \bullet 2 = {\log _2}2 + {\log _2}2 = 1 + 1 = 2\) nên phát biểu thứ nhất đúng.
Thay \(a = 2\) vào biểu thức: \({\log _2}b + {\log _b}2 = 2,5 \Leftrightarrow {\log _2}b + \frac{1}{{{{\log }_2}b}} = 2,5\).
Đặt \(t = {\log _2}b\), phương trình trở thành: \(t + \frac{1}{t} = 2,5 \Leftrightarrow 2{t^2} - 5t + 2 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 2\\t = 0,5\end{array} \right.\).
\(t = 2 \Rightarrow {\log _2}b = 2 \Rightarrow b = {2^2} = 4\).
\(t = 0,5 \Rightarrow {\log _2}b = 0,5 \Rightarrow b = {2^{0,5}} = \sqrt 2 \). Do đó phát biểu thứ hai đúng.
Vì \(a,b > 1\) nên \({\log _a}b > 0\).
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy (AM-GM) cho hai số dương \({\log _a}b\) và \({\log _b}a\):
\({\log _a}b + {\log _b}a \ge 2\sqrt {{{\log }_a}b \cdot {{\log }_b}a} \)
Mà \({\log _a}b \cdot {\log _b}a = 1\). Suy ra: \(a \bullet b \ge 2\sqrt 1 = 2\) nên phát biểu thứ ba đúng.
Câu 8/40
Đồ thị hàm số có tiệm cận ngang là \(y = 1\).
Hàm số đồng biến trên từng khoảng xác định.
Tâm đối xứng của đồ thị là điểm \(I\left( {2;1} \right)\).
Lời giải
Đáp án: Đúng – Sai – Đúng.
Vì\(y = \mathop {\lim }\limits_{x \to \infty } \frac{{x + 1}}{{x - 2}} = 1\) nên \(y = 1\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số. Do đó phát biểu thứ nhất đúng.
Có \(y' = \frac{{ - 3}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}} < 0,\forall x \ne 2\). Hàm số luôn nghịch biến trên từng khoảng xác định. Do đó phát biểu thứ hai sai.
Tâm đối xứng là giao điểm 2 đường tiệm cận \(x = 2\) và \(y = 1 \Rightarrow I(2;1)\) nên phát biểu thứ ba đúng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/40
Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là dãy tăng.
Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) bị chặn dưới bởi 1.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/40
Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {0;1} \right)\).
Hàm số nghịch biến trên các khoảng \(\left( { - 1;1} \right)\) và \(\left( {1; + \infty } \right)\).
Hàm số có 2 điểm cực tiểu.
Điểm cực tiểu của đồ thị hàm số là \(\left( {0;1} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/40
\(2\).
\(10\).
\(3\).
\(4\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/40
\(2\).
\(\infty \).
\(\frac{1}{3}\).
\(4\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/40
\(2{a^3}\).
\(8{a^3}\).
\(\frac{{8{a^3}}}{3}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

