khoahoc.vietjack.com
Xin chào! Vào học

Câu hỏi:

06/10/2026 24 Lưu

a. Do I have to take a university entrance exam?

b. In addition, what type of accommodation is available for international students?

c. Dear Kevin, I am writing to ask for some information and advice on higher education in your country.

d. First, what are the university entry requirements for international students in the UK?

e. What is the rent for each type of accommodation? Is it monthly or weekly paid?

f. I look forward to hearing from you soon. Best regards.

A. c-d-e-b-a-f
B. c-d-a-b-e-f 
C. c-e-b-d-a-f 
D. c-a-d-b-e-f

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là B

Thứ tự đúng: B. c - d - a - b - e - f

Sắp xếp theo cấu trúc của một bức thư hỏi thông tin:

- (c): Lời chào và mục đích bức thư: “Dear Kevin, I am writing to ask for some information and advice...” (Kevin thân mến, tôi viết thư này để hỏi xin một số thông tin và lời khuyên...).

- (d): Câu hỏi thứ nhất bắt đầu bằng “First” (về yêu cầu đầu vào): “First, what are the university entry requirements...” (Đầu tiên, yêu cầu đầu vào đại học là gì...).

- (a): Câu hỏi phụ làm rõ thêm cho ý yêu cầu đầu vào ở câu (d): “Do I have to take a university entrance exam?” (Tôi có phải làm bài thi đầu vào đại học không?).

- (b): Câu hỏi chuyển sang chủ đề thứ hai (về chỗ ở, bắt đầu bằng “In addition”): “In addition, what type of accommodation is available...” (Thêm vào đó, có những loại hình chỗ ở nào...).

- (e): Câu hỏi phụ làm rõ thêm cho ý chỗ ở ở câu (b): “What is the rent for each type of accommodation? Is it monthly or weekly paid?” (Giá thuê cho mỗi loại chỗ ở là bao nhiêu? Thanh toán theo tháng hay theo tuần?).

- (f): Lời kết thư lịch sự: “I look forward to hearing from you soon. Best regards.” (Tôi mong sớm nhận được hồi âm từ bạn. Trân trọng.).

Đoạn hoàn chỉnh:

Dear Kevin, I am writing to ask for some information and advice on higher education in your country. First, what are the university entry requirements for international students in the UK? Do I have to take a university entrance exam? In addition, what type of accommodation is available for international students? What is the rent for each type of accommodation? Is it monthly or weekly paid? I look forward to hearing from you soon. Best regards.

Dịch nghĩa:

Kevin thân mến, tôi viết thư này để hỏi xin một số thông tin và lời khuyên về giáo dục đại học ở đất nước của bạn. Đầu tiên, các yêu cầu đầu vào đại học dành cho sinh viên quốc tế ở Vương quốc Anh là gì? Tôi có phải tham gia kỳ thi tuyển sinh đại học không? Thêm vào đó, có những loại hình chỗ ở nào dành cho sinh viên quốc tế? Tiền thuê cho mỗi loại chỗ ở là bao nhiêu? Nó được thanh toán theo tháng hay theo tuần? Tôi mong sớm nhận được hồi âm từ bạn.

Trân trọng.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi cuối kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Walt Disney's first film company was very profitable.

(Công ty phim đầu tiên của Walt Disney rất sinh lời.)

A. True

B. False

Thông tin: When he set up his own film company, it was not very profitable.

Dịch nghĩa: Khi ông thành lập công ty phim riêng, nó không sinh lời nhiều.

→ Khẳng định sai. Chọn B (False).

Câu 2

A. confusing                         

B. confused           
C. confusion         
D. confuse

Lời giải

Đáp án đúng là C

A. confusing (adj): gây bối rối, khó hiểu

B. confused (adj): cảm thấy bối rối

C. confusion (n): sự bối rối, sự nhầm lẫn

D. confuse (v): làm bối rối (động từ nguyên thể)

Đứng sau giới từ “of” và được nối với danh từ “anxiety” (sự lo âu) bằng liên từ “or”, chỗ trống bắt là một danh từ để đảm bảo cấu trúc song song về từ loại (Noun or Noun).

→ Culture shock refers to feelings of confusion or anxiety...

Dịch nghĩa: Sốc văn hóa đề cập đến những cảm giác bối rối hoặc lo âu...

Câu 3

A. organizing a Halloween costume contest  
B. creating a haunted house    
C. preparing a trick-or-treat event              
D. hosting a Halloween party

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. which                               

B. who                   
C. whose        
D. that

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. She was deeply affected by the poverty she witnessed.
B. Her abilities to transform lives are often doubted.
C. She believes tourism can help improve poor communities.
D. She spent time teaching in a rural school in Kenya.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP