khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

12/10/2026 7 Lưu

Mark the letter A, B, C or D to indicate the best arrangement of sentences to make a meaningful text in each of the following questions.

a. In the past, employers looked for people who had the right degree to do the job.  

b. If they can't, they probably won't stay employed whatever their qualifications and experience are.

c. Therefore, the key quality for employees is that they can adapt to the changes in their jobs.  

d. However, the world is changing so fast now that what you learn at university is out of date by the time you start doing a real job.  

e. What is the most important quality for an employee to possess these days?

A. e – c – b – a – d               

B. a – e – c – d – b                              
C. e – a – d – c – b        
D. a – d – c – b – e

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là C

Thứ tự đúng: C. e – a – d – c – b

Sắp xếp theo cấu trúc lập luận của một đoạn văn nghị luận:

- (e): Câu chủ đề mở đầu bằng một câu hỏi để thu hút sự chú ý: “What is the most important quality for an employee to possess these days?” (Phẩm chất quan trọng nhất mà một nhân viên cần có ngày nay là gì?).

- (a): Đưa ra bối cảnh trong quá khứ để so sánh: “In the past, employers looked for people who had the right degree to do the job.” (Trước đây, các nhà tuyển dụng tìm kiếm những người có bằng cấp phù hợp để làm việc).

- (d): Nêu sự thay đổi ở hiện tại (bắt đầu bằng “However”): “However, the world is changing so fast now that what you learn at university is out of date...” (Tuy nhiên, thế giới hiện đang thay đổi quá nhanh nên những gì bạn học ở trường đại học đã trở nên lỗi thời...).

- (c): Đưa ra câu trả lời cho câu hỏi ở (e) dựa trên lập luận ở (d) (bắt đầu bằng “Therefore”): “Therefore, the key quality for employees is that they can adapt to the changes in their jobs.” (Vì vậy, phẩm chất cốt lõi đối với nhân viên là họ có thể thích nghi với những thay đổi trong công việc của mình).

- (b): Hệ quả nếu không đáp ứng được phẩm chất đó: “If they can't, they probably won't stay employed whatever their qualifications and experience are.” (Nếu họ không thể làm vậy, họ có thể sẽ không giữ được việc làm bất kể bằng cấp và kinh nghiệm của họ ra sao).

Đoạn hoàn chỉnh:

What is the most important quality for an employee to possess these days? In the past, employers looked for people who had the right degree to do the job. However, the world is changing so fast now that what you learn at university is out of date by the time you start doing a real job. Therefore, the key quality for employees is that they can adapt to the changes in their jobs. If they can't, they probably won't stay employed whatever their qualifications and experience are.

Dịch nghĩa:

Phẩm chất quan trọng nhất mà một nhân viên cần có ngày nay là gì? Trước đây, các nhà tuyển dụng tìm kiếm những người có bằng cấp phù hợp để làm việc. Tuy nhiên, thế giới hiện nay đang thay đổi quá nhanh nên những gì bạn học ở trường đại học đã trở nên lỗi thời vào thời điểm bạn bắt đầu làm một công việc thực tế. Vì vậy, phẩm chất cốt lõi đối với nhân viên là họ có thể thích nghi với những thay đổi trong công việc của mình. Nếu không thể, họ có thể sẽ không giữ được việc làm bất kể bằng cấp và kinh nghiệm của họ ra sao.

Đang tải chế độ Học...

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Only people from the armed forces could access the World Wide Web at first.    
B. The internet existed before 1991.    
C. Berners-Lee invented the internet before the World Wide Web.    
D. The internet was originally intended as a business tool.

Lời giải

Đáp án đúng là B

Điều nào sau đây có thể được suy luận từ đoạn 6?

A. Lúc đầu, chỉ những người từ lực lượng vũ trang mới có thể truy cập World Wide Web. (Sai, lực lượng vũ trang truy cập “Internet”, còn World Wide Web là thứ được phát minh sau để phổ biến Internet cho mọi người).

B. Internet đã tồn tại trước năm 1991. (Đúng, đoạn 6 nói: Tim Berners-Lee “introduced the World Wide Web in 1991, changing the Internet from a tool for the army...”, nghĩa là Internet đã tồn tại trước đó như một công cụ quân sự, đến năm 1991 mới được WWWeb biến đổi).

C. Berners-Lee đã phát minh ra Internet trước World Wide Web. (Sai, ông phát minh ra World Wide Web).

D. Internet ban đầu được dự định như một công cụ kinh doanh. (Sai, nó là công cụ cho lực lượng vũ trang).

Câu 2

A. with                                  

B. for                     
C. about                
D. in

Lời giải

Đáp án đúng là C

Ta có cấu trúc: be nervous about something: cảm thấy lo lắng về điều gì đó

→ Are you nervous about online interviews?

Dịch nghĩa: Bạn có lo lắng về các cuộc phỏng vấn trực tuyến không?

Câu 3

A. All the jobs you have done are important to the job you are applying for.    
B. Include only the jobs that are relevant to the position you are seeking.    
C. It is not recommended to list all the jobs that you have done.    
D. It is advisable to include all the jobs you are applying for.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. are evolving                     

B. evolve           
C. evolved                 
D. have been evolving

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. creating content that attracts followers and builds engagement.    
B. created content that attracts followers and builds engagement.    
C. having creating content that attracts followers and builds engagement.    
D. creates content that attracts followers and builds engagement.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP