khoahoc.vietjack.com
Xin chào! Vào học

Câu hỏi:

12/10/2026 63 Lưu

Dear Mr. Smith,

a. Could you please review the updated report and let me know if anything else needs to be addressed?

b. I didn't realize the error until it was sent, and I understand that it may have caused confusion during the meeting.

c. Please rest assured that I will double – check my work more carefully moving forward to prevent such mistakes

d. I am writing to apologize for the mistake I made in the report I submitted last week.

e. I take full responsibility for the oversight, and I have already revised the document to ensure that all the data is correct.

Sincerely,

David

A. a – c – e – d – b 
B. e – c – b – a – d 
C. c – e – a – b – d 
D. d – b – e – c – a

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là D

Thứ tự đúng: D. d – b – e – c – a

Sắp xếp theo cấu trúc của một bức thư xin lỗi trong công việc:

- (d): Câu mở đầu thư nêu rõ mục đích (xin lỗi về sai sót): “I am writing to apologize for the mistake I made in the report I submitted last week.” (Tôi viết thư này để xin lỗi về sai sót tôi đã mắc phải trong bản báo cáo nộp tuần trước).

- (b): Trình bày nguyên nhân/bối cảnh của sai sót: “I didn't realize the error until it was sent, and I understand that it may have caused confusion...” (Tôi đã không nhận ra lỗi cho đến khi nó được gửi đi, và tôi hiểu rằng nó có thể đã gây ra sự nhầm lẫn...).

- (e): Thể hiện thái độ nhận lỗi và hành động khắc phục: “I take full responsibility for the oversight, and I have already revised the document...” (Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về sự sơ suất này, và tôi đã chỉnh sửa lại tài liệu...).

- (c): Cam kết cho tương lai: “Please rest assured that I will double-check my work more carefully moving forward...” (Xin hãy yên tâm rằng tôi sẽ kiểm tra lại công việc của mình cẩn thận hơn trong thời gian tới...).

- (a): Đề nghị hành động tiếp theo từ người nhận trước khi kết thư: “Could you please review the updated report and let me know if anything else needs to be addressed?” (Ông có thể vui lòng xem lại bản báo cáo đã cập nhật và cho tôi biết nếu có bất cứ điều gì khác cần được giải quyết không?).

Đoạn hoàn chỉnh:

Dear Mr. Smith,

I am writing to apologize for the mistake I made in the report I submitted last week. I didn't realize the error until it was sent, and I understand that it may have caused confusion during the meeting. I take full responsibility for the oversight, and I have already revised the document to ensure that all the data is correct. Please rest assured that I will double-check my work more carefully moving forward to prevent such mistakes. Could you please review the updated report and let me know if anything else needs to be addressed?

Sincerely,

David

Dịch nghĩa:

Thưa ông Smith,

Tôi viết thư này để gửi lời xin lỗi về sai sót mà tôi đã mắc phải trong bản báo cáo tôi nộp vào tuần trước. Tôi đã không nhận ra lỗi đó cho đến khi nó được gửi đi, và tôi hiểu rằng điều đó có thể đã gây ra sự nhầm lẫn trong suốt cuộc họp. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về sự sơ suất này, và tôi đã chỉnh sửa tài liệu để đảm bảo rằng tất cả các dữ liệu đều chính xác. Xin ông hãy yên tâm rằng tôi sẽ kiểm tra công việc của mình cẩn thận hơn trong thời gian tới để ngăn chặn những sai sót như vậy. Ông có thể vui lòng xem lại bản báo cáo đã được cập nhật và cho tôi biết nếu có bất cứ điều gì khác cần được giải quyết hay không?

Trân trọng,

David

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. has offered improved quality of life, access to amenities and economic opportunities for many 
B. had been offering quality of living improvements and economic chances    
C. was offering improvements in life quality and access to economic opportunities    
D. offering improvement in quality of life and better access amenities

Lời giải

Đáp án đúng là A

Chủ ngữ của câu là “Urbanization” (Đô thị hóa). Động từ chính thứ nhất là “has occurred” (đã xảy ra). Câu có liên từ “and”, đòi hỏi sự kết nối song song giữa hai động từ hoặc hai vế có cùng cấu trúc. Cụm “principally due to...” chỉ là trạng ngữ chỉ nguyên nhân bổ nghĩa cho động từ thứ nhất. Do đó, vị trí (14) cần một động từ chính thứ hai cùng chia ở thì Hiện tại hoàn thành để đẳng lập với “has occurred”.

A. đã mang lại chất lượng cuộc sống được cải thiện, khả năng tiếp cận các tiện ích và cơ hội kinh tế cho nhiều người (Cung cấp động từ “has offered” chia đúng thì hiện tại hoàn thành, tạo thành cấu trúc: Urbanization [has occurred]... and [has offered]....).

B. had been offering... (Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn → Sai thì).

C. was offering... (Thì quá khứ tiếp diễn → Sai thì).

D. offering... (Hiện tại phân từ V-ing → Sai cấu trúc, không thể song song với “has occurred”).

Đáp án A tuân thủ quy tắc cấu trúc song song và mang ý nghĩa tích cực, tạo nền tảng để câu sau lật lại vấn đề bằng từ “However” (Tuy nhiên).

→ Urbanization has occurred rapidly in India principally due to social, economic and political drivers and has offered improved quality of life, access to amenities and economic opportunities for many.

Dịch nghĩa: Đô thị hóa đã diễn ra nhanh chóng ở Ấn Độ chủ yếu là do các động lực xã hội, kinh tế và chính trị và đã mang lại chất lượng cuộc sống được cải thiện, khả năng tiếp cận các tiện ích và cơ hội kinh tế cho nhiều người.

Câu 2

A. another                     

B. other                 
C. the others         
D. others

Lời giải

Đáp án đúng là A

A. another (det): một (cái) khác (cộng với danh từ đếm được số ít)

B. other (det): những (cái) khác (cộng với danh từ đếm được số nhiều hoặc danh từ không đếm được)

C. the others (pronoun): những cái/người còn lại đã xác định (đại từ, KHÔNG đứng trước danh từ)

D. others (pronoun): những cái/người khác (đại từ, KHÔNG đứng trước danh từ)

Danh từ “change” là danh từ số ít. Việc học sinh mang bình nước tái sử dụng được coi là một hành động tích cực, và chiến dịch muốn truyền cảm hứng để tạo ra “một sự thay đổi tích cực khác”. Do đó, chọn “another”.

→ ...our campaign hopes to inspire another positive change across the whole school.

Dịch nghĩa: ...chiến dịch của chúng ta hy vọng sẽ truyền cảm hứng cho một sự thay đổi tích cực khác trên toàn trường.

Câu 3

A. energy                      

B. energetic           
C. energize           
D. energetically

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Increasing housing prices                      
B. Revitalizing old neighborhoods    
C. Promoting walking instead of driving                             
D. Preserving green spaces

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Ability to work from anywhere in the world                       
B. Improved productivity    
C. Enhanced company culture               
D. Better work-life balance

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP