khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

12/10/2026 4 Lưu

a. Attending cultural events for inspiration is an appropriate trade-off, even though research and exhibit design are essential duties.

b. Naturally, my love for conserving cultural heritage brought me to the fulfilling field of museum curation.

c. Over a few years, I have thrived in this role at a local museum, where I develop engaging educational programs.

d. Overall, I find great fulfillment in sharing our cultural stories and fostering community connections.

e. My imagination becomes expanded and our displays are enhanced when I collaborate with historians and artists.

(Adapted from i-Learn Smart World)

A. b-c-e-a-d 
B. a-b-c-d-e 
C. d-b-c-e-a 
D. c-a-d-b-e

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là A

Thứ tự đúng: A. b - c - e - a - d

Sắp xếp theo cấu trúc đoạn văn chia sẻ về công việc và sự nghiệp:

- (b): Câu chủ đề giới thiệu cơ duyên đến với nghề: “Naturally, my love for conserving cultural heritage brought me to the fulfilling field of museum curation.” (Đương nhiên, tình yêu của tôi đối với việc bảo tồn di sản văn hóa đã đưa tôi đến với lĩnh vực quản lý bảo tàng đầy ý nghĩa).

- (c): Giới thiệu vai trò và công việc hiện tại: “Over a few years, I have thrived in this role at a local museum, where I develop engaging educational programs.” (Trong vài năm qua, tôi đã phát triển mạnh mẽ trong vai trò này tại một bảo tàng địa phương, nơi tôi xây dựng các chương trình giáo dục hấp dẫn).

- (e): Chia sẻ một khía cạnh tích cực trong công việc (sự hợp tác): “My imagination becomes expanded and our displays are enhanced when I collaborate with historians and artists.” (Trí tưởng tượng của tôi được mở rộng và các khu trưng bày của chúng tôi được cải thiện khi tôi cộng tác với các nhà sử học và nghệ sĩ).

- (a): Đề cập đến một khía cạnh khác của công việc (sự đánh đổi giữa việc đi thực tế và làm nhiệm vụ chính): “Attending cultural events for inspiration is an appropriate trade-off, even though research and exhibit design are essential duties.” (Việc tham dự các sự kiện văn hóa để lấy cảm hứng là một sự đánh đổi phù hợp, mặc dù nghiên cứu và thiết kế khu trưng bày là những nhiệm vụ thiết yếu).

- (d): Câu kết luận khái quát lại cảm nhận về công việc (bắt đầu bằng “Overall”): “Overall, I find great fulfillment in sharing our cultural stories and fostering community connections.” (Nhìn chung, tôi cảm thấy vô cùng mãn nguyện khi được chia sẻ những câu chuyện văn hóa của chúng ta và thúc đẩy sự kết nối trong cộng đồng).

Đoạn hoàn chỉnh:

Naturally, my love for conserving cultural heritage brought me to the fulfilling field of museum curation. Over a few years, I have thrived in this role at a local museum, where I develop engaging educational programs. My imagination becomes expanded and our displays are enhanced when I collaborate with historians and artists. Attending cultural events for inspiration is an appropriate trade-off, even though research and exhibit design are essential duties. Overall, I find great fulfillment in sharing our cultural stories and fostering community connections.

Dịch nghĩa:

Một cách tự nhiên, tình yêu đối với việc bảo tồn di sản văn hóa đã đưa tôi đến với lĩnh vực quản lý bảo tàng đầy ý nghĩa. Trong vài năm qua, tôi đã phát triển mạnh mẽ trong vai trò này tại một bảo tàng địa phương, nơi tôi xây dựng những chương trình giáo dục hấp dẫn. Trí tưởng tượng của tôi được mở rộng và các khu trưng bày của chúng tôi trở nên phong phú hơn khi tôi có cơ hội cộng tác với các nhà sử học và các nghệ sĩ. Việc tham gia các sự kiện văn hóa để lấy cảm hứng là một sự đánh đổi hoàn toàn xứng đáng, mặc dù việc nghiên cứu và thiết kế khu trưng bày là những nhiệm vụ thiết yếu. Nhìn chung, tôi cảm thấy vô cùng mãn nguyện khi được chia sẻ những câu chuyện văn hóa của chúng ta và thúc đẩy sự kết nối trong cộng đồng.

Đang tải chế độ Học...

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. another                     

B. other                 
C. the others         
D. others

Lời giải

Đáp án đúng là A

A. another (det): một (cái) khác (cộng với danh từ đếm được số ít)

B. other (det): những (cái) khác (cộng với danh từ đếm được số nhiều hoặc danh từ không đếm được)

C. the others (pronoun): những cái/người còn lại đã xác định (đại từ, KHÔNG đứng trước danh từ)

D. others (pronoun): những cái/người khác (đại từ, KHÔNG đứng trước danh từ)

Danh từ “change” là danh từ số ít. Việc học sinh mang bình nước tái sử dụng được coi là một hành động tích cực, và chiến dịch muốn truyền cảm hứng để tạo ra “một sự thay đổi tích cực khác”. Do đó, chọn “another”.

→ ...our campaign hopes to inspire another positive change across the whole school.

Dịch nghĩa: ...chiến dịch của chúng ta hy vọng sẽ truyền cảm hứng cho một sự thay đổi tích cực khác trên toàn trường.

Câu 2

A. has offered improved quality of life, access to amenities and economic opportunities for many 
B. had been offering quality of living improvements and economic chances    
C. was offering improvements in life quality and access to economic opportunities    
D. offering improvement in quality of life and better access amenities

Lời giải

Đáp án đúng là A

Chủ ngữ của câu là “Urbanization” (Đô thị hóa). Động từ chính thứ nhất là “has occurred” (đã xảy ra). Câu có liên từ “and”, đòi hỏi sự kết nối song song giữa hai động từ hoặc hai vế có cùng cấu trúc. Cụm “principally due to...” chỉ là trạng ngữ chỉ nguyên nhân bổ nghĩa cho động từ thứ nhất. Do đó, vị trí (14) cần một động từ chính thứ hai cùng chia ở thì Hiện tại hoàn thành để đẳng lập với “has occurred”.

A. đã mang lại chất lượng cuộc sống được cải thiện, khả năng tiếp cận các tiện ích và cơ hội kinh tế cho nhiều người (Cung cấp động từ “has offered” chia đúng thì hiện tại hoàn thành, tạo thành cấu trúc: Urbanization [has occurred]... and [has offered]....).

B. had been offering... (Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn → Sai thì).

C. was offering... (Thì quá khứ tiếp diễn → Sai thì).

D. offering... (Hiện tại phân từ V-ing → Sai cấu trúc, không thể song song với “has occurred”).

Đáp án A tuân thủ quy tắc cấu trúc song song và mang ý nghĩa tích cực, tạo nền tảng để câu sau lật lại vấn đề bằng từ “However” (Tuy nhiên).

→ Urbanization has occurred rapidly in India principally due to social, economic and political drivers and has offered improved quality of life, access to amenities and economic opportunities for many.

Dịch nghĩa: Đô thị hóa đã diễn ra nhanh chóng ở Ấn Độ chủ yếu là do các động lực xã hội, kinh tế và chính trị và đã mang lại chất lượng cuộc sống được cải thiện, khả năng tiếp cận các tiện ích và cơ hội kinh tế cho nhiều người.

Câu 3

A. energy                      

B. energetic           
C. energize           
D. energetically

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Increasing housing prices                      
B. Revitalizing old neighborhoods    
C. Promoting walking instead of driving                             
D. Preserving green spaces

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Ability to work from anywhere in the world                       
B. Improved productivity    
C. Enhanced company culture               
D. Better work-life balance

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP