khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

12/10/2026 23 Lưu

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 3 to 7.

It is very difficult to predict what will happen in the future, not least because technology continues to evolve. Research by the International Labour Organization (ILO) does not suggest that there will be a “jobs apocalypse”. There are many tasks that AI cannot replace or where it would not be cost-effective to replace a human. Many occupations considered “essential” during the COVID-19 pandemic, such as emergency medical technicians or food preparers, involve work that cannot be automated.

According to ILO research on the effects of generative AI on the labour market, at most 2.3% of jobs worldwide have the potential to be fully automated.

Moreover, this figure does not take into account the many jobs that will be created thanks to new technology. Twenty years ago, there were no social media managers; thirty years ago, there were very few web designers. Just think of the video rental stores that existed 25 years ago and how they have gradually given way to cell phone repair stores. (I) No amount of data modelling could have predicted the wide range of occupations that have emerged in recent decades. (II). This example shows that technological change reshapes employment rather than eliminating it entirely. (III) We should also remember that many systems that appear automated are not truly independent of human labour. (IV)

In the case of AI, millions of workers are required to train and verify data, often under poor working conditions. In other situations, paid employees are replaced by unpaid customer labour, such as through self-checkout machines in grocery stores.

(Adapted from https://puttylike.com/10-awesome-careers-that-will-keep-you-learning-forever)

The word “it” which is in bold in the second paragraph refers to:

A. technological change                               
B. new forms of work     
C. widespread unemployment                
D. employment

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là D

The word “it” which is in bold in the second paragraph refers to: (Từ “it” in đậm trong đoạn 2 chỉ:)

A. technological change: sự thay đổi công nghệ

B. new forms of work: các hình thức công việc mới

C. widespread unemployment: sự thất nghiệp diện rộng

D. employment: việc làm

Thông tin: “This example shows that technological change reshapes employment rather than eliminating it entirely.” (Ví dụ này cho thấy sự thay đổi công nghệ định hình lại việc làm thay vì loại bỏ nó hoàn toàn.)

→ Đại từ “it” (nó) được dùng để thay thế cho danh từ “employment” (việc làm) ở ngay vế trước đó.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Where would the following sentence best fit in the passage?

“Instead of causing widespread unemployment, technological advances often lead to the creation of new forms of work.”

A. (I) 
B. (IV) 
C. (III) 
D. (II)

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là C

Where would the following sentence best fit in the passage? (Câu sau đây sẽ phù hợp nhất ở vị trí nào trong đoạn văn?)

Câu cần chèn: “Instead of causing widespread unemployment, technological advances often lead to the creation of new forms of work.” (Thay vì gây ra tình trạng thất nghiệp diện rộng, những tiến bộ công nghệ thường dẫn đến việc tạo ra các hình thức công việc mới.)

Câu cần chèn có chức năng diễn giải và làm rõ nghĩa cho câu đi ngay trước nó. Ở vị trí (III), câu phía trước là “This example shows that technological change reshapes employment rather than eliminating it entirely.” (Ví dụ này cho thấy sự thay đổi công nghệ định hình lại việc làm thay vì loại bỏ nó hoàn toàn).

Câu được chèn vào vị trí (III) sẽ giải thích cụ thể: “loại bỏ hoàn toàn” nghĩa là “gây ra thất nghiệp diện rộng” (causing widespread unemployment), và “định hình lại” nghĩa là “tạo ra các hình thức công việc mới” (creation of new forms of work). Sự kết nối này tạo ra một mạch logic phù hợp và chốt lại lập luận của đoạn văn trước khi chuyển sang ý mới ở câu sau (“We should also remember...”).

Câu 3:

Which of the following jobs is mentioned as being difficult to automate?

A. Emergency medical technician                
B. Web designer    
C. Social media manager                          
D. Video store clerk

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là A

Which of the following jobs is mentioned as being difficult to automate? (Công việc nào sau đây được nhắc đến là khó bị tự động hóa?)

A. Emergency medical technician: Kỹ thuật viên y tế khẩn cấp

B. Web designer: Người thiết kế web

C. Social media manager: Người quản lý mạng xã hội

D. Video store clerk: Nhân viên cửa hàng băng đĩa

Thông tin: “Many occupations considered “essential” during the COVID-19 pandemic, such as emergency medical technicians or food preparers, involve work that cannot be automated.” (Đoạn 1)

(Nhiều nghề nghiệp được coi là “thiết yếu” trong đại dịch COVID-19, chẳng hạn như kỹ thuật viên y tế khẩn cấp hoặc người chuẩn bị thực phẩm, liên quan đến những công việc không thể tự động hóa.)

Câu 4:

It can be inferred from the passage that new technology ______.

A. benefits only highly skilled workers              
B. can be accurately predicted by data models    
C. creates new occupations over time             
D. mainly destroys existing jobs

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là C

It can be inferred from the passage that new technology ______. (Có thể suy ra từ đoạn văn rằng công nghệ mới ______.)

A. benefits only highly skilled workers (chỉ mang lại lợi ích cho những lao động có tay nghề cao)

B. can be accurately predicted by data models (có thể được dự đoán chính xác bằng các mô hình dữ liệu)

C. creates new occupations over time (tạo ra những nghề nghiệp mới theo thời gian)

D. mainly destroys existing jobs (chủ yếu phá hủy các công việc hiện tại)

Thông tin:

- A không có thông tin trong bài.

- B sai vì bài đọc khẳng định: “No amount of data modelling could have predicted...” (Không có lượng mô hình dữ liệu nào có thể dự đoán được...).

- D sai vì bài đọc nhấn mạnh công nghệ “reshapes... rather than eliminating it entirely” (định hình lại... chứ không phá hủy/loại bỏ hoàn toàn).

- C đúng dựa vào thông tin ở đoạn 3: “...this figure does not take into account the many jobs that will be created thanks to new technology.” (...con số này không tính đến nhiều công việc sẽ được tạo ra nhờ công nghệ mới.) Bài đọc cũng đưa ra ví dụ về các nghề mới xuất hiện như người quản lý mạng xã hội hay thợ sửa điện thoại di động.

Câu 5:

What is the main idea of the passage?

A. Technological change transforms work rather than causing mass unemployment    
B. Data modelling is the most accurate way to predict future careers    
C. Automation has eliminated traditional jobs permanently    
D. Artificial intelligence will soon replace most human workers

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là A

What is the main idea of the passage? (Ý chính của đoạn văn là gì?)

A. Technological change transforms work rather than causing mass unemployment (Sự thay đổi công nghệ biến đổi/định hình lại công việc chứ không gây ra thất nghiệp hàng loạt)

B. Data modelling is the most accurate way to predict future careers (Mô hình hóa dữ liệu là cách chính xác nhất để dự đoán các nghề nghiệp tương lai)

C. Automation has eliminated traditional jobs permanently (Tự động hóa đã loại bỏ vĩnh viễn các công việc truyền thống)

D. Artificial intelligence will soon replace most human workers (Trí tuệ nhân tạo sẽ sớm thay thế hầu hết người lao động)

Thông tin: Toàn bộ đoạn văn được viết ra để bác bỏ quan điểm cho rằng AI sẽ gây ra “tận thế việc làm” (jobs apocalypse). Tác giả chứng minh điều này bằng cách chỉ ra những công việc không thể tự động hóa (đoạn 1, 2) và cách công nghệ tạo ra những công việc mới, định hình lại thị trường lao động (đoạn 3).

→ Phương án A bao quát trọn vẹn nhất thông điệp cốt lõi của bài đọc.

Dịch bài đọc:

Thật khó để dự đoán điều gì sẽ xảy ra trong tương lai, đặc biệt là vì công nghệ không ngừng phát triển. Nghiên cứu của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) không cho thấy rằng sẽ có một “tận thế việc làm”. Có rất nhiều nhiệm vụ mà AI không thể thay thế hoặc sẽ không mang lại hiệu quả về chi phí nếu thay thế con người. Nhiều nghề nghiệp được coi là “thiết yếu” trong đại dịch COVID-19, chẳng hạn như kỹ thuật viên y tế khẩn cấp hoặc người chuẩn bị thực phẩm, liên quan đến những công việc không thể tự động hóa.

Theo nghiên cứu của ILO về tác động của AI tạo sinh đối với thị trường lao động, nhiều nhất là 2,3% số lượng công việc trên toàn thế giới có khả năng bị tự động hóa hoàn toàn.

Hơn nữa, con số này không tính đến nhiều công việc sẽ được tạo ra nhờ công nghệ mới. Hai mươi năm trước, không hề có những người quản lý mạng xã hội; ba mươi năm trước, có rất ít nhà thiết kế web. Hãy thử nghĩ về các cửa hàng cho thuê băng đĩa đã tồn tại 25 năm trước và cách chúng dần nhường chỗ cho các cửa hàng sửa chữa điện thoại di động. (I) Không có bất kỳ mô hình dữ liệu nào có thể dự đoán được hàng loạt các nghề nghiệp đã xuất hiện trong những thập kỷ gần đây. (II) Ví dụ này cho thấy sự thay đổi công nghệ định hình lại việc làm thay vì loại bỏ nó hoàn toàn. (III) Chúng ta cũng nên nhớ rằng nhiều hệ thống tưởng chừng như tự động nhưng thực chất không hoàn toàn độc lập với sức lao động của con người. (IV)

Trong trường hợp của AI, hàng triệu công nhân được yêu cầu để huấn luyện và xác minh dữ liệu, thường là dưới những điều kiện làm việc tồi tệ. Trong những tình huống khác, nhân viên được trả lương bị thay thế bởi sức lao động không được trả lương của khách hàng, chẳng hạn như thông qua các máy tự thanh toán trong các cửa hàng tạp hóa.

Đang tải chế độ Học...

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. whose              

B. which               
C. where               
D. who

Lời giải

Đáp án đúng là B

A. whose: của người mà/vật mà (đại từ quan hệ chỉ sự sở hữu)

B. which: cái mà (đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật)

C. where: nơi mà (trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn)

D. who: người mà (đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người)

Chỗ trống cần một đại từ quan hệ thay thế cho cụm danh từ chỉ vật “smart infrastructure” (cơ sở hạ tầng thông minh) đứng ngay phía trước và đóng vai trò làm chủ ngữ cho động từ “can adapt”. Vì có dấu phẩy (,) tạo thành mệnh đề quan hệ không xác định, “which” là đáp án đúng.

→ One effective solution is to invest in smart infrastructure, which can adapt to the growing needs of urban populations.

Dịch nghĩa: Một giải pháp hiệu quả là đầu tư vào cơ sở hạ tầng thông minh, cái mà có thể thích ứng với nhu cầu ngày càng tăng của cư dân đô thị.

Câu 2

A. Born as Nguyen Phuc Anh                             
B. Bearing Nguyen Phuc Anh     
C. To be born as Nguyen Phuc Anh                
D. Bore as Nguyen Phuc Anh

Lời giải

Đáp án đúng là A

Khoảng trống (8) đứng đầu câu, trước dấu phẩy và mệnh đề chính: “...he was the nephew of the last Nguyen lord...” (...ông là cháu trai của vị chúa Nguyễn cuối cùng...). Vị trí này cần một Mệnh đề phân từ rút gọn đồng chủ ngữ (Participle clause). Vì việc “được sinh ra” mang ý nghĩa bị động, ta phải sử dụng Quá khứ phân từ (V-ed/V3).

A. Được sinh ra với tên Nguyễn Phúc Ánh (Sử dụng quá khứ phân từ “Born” mang nghĩa bị động, rút gọn cho mệnh đề “Because he was born as...”. Cấu trúc hoàn toàn chuẩn xác và kết nối logic với đại từ “he” ở mệnh đề chính).

B. Bearing Nguyen Phuc Anh (Sử dụng V-ing mang nghĩa chủ động → Sai ngữ pháp vì con người phải “được sinh ra” (born) chứ không tự sinh ra).

C. To be born as Nguyen Phuc Anh (Động từ nguyên thể có “to” chỉ mục đích → Sai logic: Không ai “để được sinh ra với tên...” thì lại làm cháu trai chúa Nguyễn cả).

D. Bore as Nguyen Phuc Anh (Động từ chia ở quá khứ đơn “Bore” không thể đứng đầu câu để tạo thành mệnh đề rút gọn).

Đáp án A đúng quy tắc ngữ pháp về rút gọn mệnh đề bị động, giới thiệu tên thật của vua Gia Long một cách mượt mà.

→ Gia Long was the first emperor of the Nguyen dynasty as well as the founding father of the modern nation of Vietnam. Born as Nguyen Phuc Anh, he was the nephew of the last Nguyen lord who ruled over southern Vietnam.

Dịch nghĩa: Gia Long là vị hoàng đế đầu tiên của triều đại nhà Nguyễn cũng như là cha đẻ lập quốc của nước Việt Nam hiện đại. Được sinh ra với tên Nguyễn Phúc Ánh, ông là cháu trai của vị chúa Nguyễn cuối cùng cai trị miền nam Việt Nam.

Câu 3

A. For the sake of          

B. With a view to          
C. By means of    
D. In the event of

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Although people don’t learn English well, they will have a good chance of getting a job    
B. In spite of not learning English well, people will have a good chance of getting a job    
C. People will not have a good chance of getting a job unless they learn English well.     
D. People don’t learn English well so that they will have a better chance of getting a job

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. My grandparents don't want to live in the city because of the crowded streets and the traffic jams.    
B. My grandparents are living in the city. In fact, they dislike the crowded streets and the traffic jams.     
C. My grandparents don't want to live in the city, besides the crowded streets and the traffic jams. 
D. My grandparents don't want to live in the city in spite of the crowded streets and the traffic jams.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP