khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

12/10/2026 32 Lưu

Read the following passage about Earth Days and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 14 to 19.

To address the challenges of urbanization, governments and city planners must implement sustainable urban development practices. One effective solution is to invest in smart infrastructure, (14) ______ can adapt to the growing needs of urban populations. This approach helps cities develop efficient public transportation systems (15) ______ ensure access to affordable housing.

In many modern cities, green spaces and environmentally friendly practices play a key role in (16) ______ the environmental impacts of urban growth. Cities are encouraged to promote renewable energy and introduce policies that reduce carbon emissions. In addition, many cities (17) ______ large-scale environmental projects to improve urban living conditions. Urban farming and green rooftops are also becoming popular because they help reduce the ecological footprint of cities while improving food (18)______ for residents.

Some cities prioritize technological solutions, while (19) ______ focus more on preserving natural areas and parks to improve overall living conditions.

(Adapted from Urbanization and Its Impact by Hall, Davis, and others)

One effective solution is to invest in smart infrastructure, (14) ______ can adapt to the growing needs of urban populations.

A. whose              

B. which               
C. where               
D. who

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là B

A. whose: của người mà/vật mà (đại từ quan hệ chỉ sự sở hữu)

B. which: cái mà (đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật)

C. where: nơi mà (trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn)

D. who: người mà (đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người)

Chỗ trống cần một đại từ quan hệ thay thế cho cụm danh từ chỉ vật “smart infrastructure” (cơ sở hạ tầng thông minh) đứng ngay phía trước và đóng vai trò làm chủ ngữ cho động từ “can adapt”. Vì có dấu phẩy (,) tạo thành mệnh đề quan hệ không xác định, “which” là đáp án đúng.

→ One effective solution is to invest in smart infrastructure, which can adapt to the growing needs of urban populations.

Dịch nghĩa: Một giải pháp hiệu quả là đầu tư vào cơ sở hạ tầng thông minh, cái mà có thể thích ứng với nhu cầu ngày càng tăng của cư dân đô thị.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

This approach helps cities develop efficient public transportation systems (15) ______ ensure access to affordable housing.

A. or                     

B. so                    
C. and                            
D. but

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là C

A. or (conj): hoặc

B. so (conj): vì vậy

C. and (conj): và

D. but (conj): nhưng

Câu đang liệt kê hai hành động mang tính chất tích cực và song song với nhau mà cách tiếp cận này mang lại: “develop efficient public transportation systems” (phát triển hệ thống giao thông công cộng hiệu quả) và “ensure access to affordable housing” (đảm bảo khả năng tiếp cận nhà ở giá cả phải chăng). Do đó, liên từ “and” (và) là sự lựa chọn chính xác nhất để kết nối hai ý này.

→ This approach helps cities develop efficient public transportation systems and ensure access to affordable housing.

Dịch nghĩa: Cách tiếp cận này giúp các thành phố phát triển hệ thống giao thông công cộng hiệu quả và đảm bảo khả năng tiếp cận nhà ở giá cả phải chăng.

Câu 3:

In many modern cities, green spaces and environmentally friendly practices play a key role in (16) ______ the environmental impacts of urban growth.

A. mitigating                 

B. ignoring                     
C. increasing                 
D. creating

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là A

A. mitigating (v-ing): giảm nhẹ, làm dịu bớt

B. ignoring (v-ing): phớt lờ, bỏ qua

C. increasing (v-ing): làm tăng lên

D. creating (v-ing): tạo ra

Về mặt logic ngữ nghĩa, các không gian xanh và các biện pháp thân thiện với môi trường phải đóng vai trò “giảm nhẹ” (mitigating) những tác động tiêu cực của môi trường do sự phát triển đô thị gây ra.

Ta có: mitigate environmental impacts: giảm nhẹ những tác động môi trường

→ In many modern cities, green spaces and environmentally friendly practices play a key role in mitigating the environmental impacts of urban growth.

Dịch nghĩa: Ở nhiều thành phố hiện đại, không gian xanh và các biện pháp thân thiện với môi trường đóng vai trò then chốt trong việc giảm nhẹ những tác động môi trường của sự phát triển đô thị.

Câu 4:

In addition, many cities (17) ______ large-scale environmental projects to improve urban living conditions.

A. carry out                   

B. carry over                  
C. carry on           
D. carry off

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là A

A. carry out (phrasal verb): thực hiện, tiến hành

B. carry over (phrasal verb): kéo dài sang, chuyển sang

C. carry on (phrasal verb): tiếp tục

D. carry off (phrasal verb): thành công (trong việc làm một điều gì đó khó khăn)

Kkhi nói về việc thực hiện một dự án, một cuộc khảo sát hay một kế hoạch, ta sử dụng cụm động từ “carry out” (tiến hành / thực hiện).

→ In addition, many cities carry out large-scale environmental projects to improve urban living conditions.

Dịch nghĩa: Ngoài ra, nhiều thành phố tiến hành các dự án môi trường quy mô lớn để cải thiện điều kiện sống đô thị.

Câu 5:

Urban farming and green rooftops are also becoming popular because they help reduce the ecological footprint of cities while improving food (18)______ for residents.

A. insecure                     

B. insecurity                  
C. security           
D. securely

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là C

A. insecure (adj): không an toàn, bấp bênh

B. insecurity (n): sự không an toàn, sự bất an

C. security (n): an ninh, sự an toàn

D. securely (adv): một cách an toàn

Phía trước là danh từ “food” (thực phẩm/lương thực), ta cần một danh từ để ghép lại tạo thành cụm danh từ mang ý nghĩa tích cực (vì động từ phía trước là “improving” - cải thiện).

Ta có cụm danh từ: food security: an ninh lương thực

→ Urban farming and green rooftops are also becoming popular because they help reduce the ecological footprint of cities while improving food security for residents.

Dịch nghĩa: Nông nghiệp đô thị và những mái nhà xanh cũng đang trở nên phổ biến vì chúng giúp giảm thiểu dấu chân sinh thái của các thành phố trong khi cải thiện an ninh lương thực cho cư dân.

Câu 6:

Some cities prioritize technological solutions, while (19) ______ focus more on preserving natural areas and parks to improve overall living conditions.

A. the others                  

B. another             
C. the other                    
D. others

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là D

A. the others (pronoun): những (thành phố) còn lại trong một nhóm đã xác định

B. another (det/pronoun): một (thành phố) khác (số ít)

C. the other (det/pronoun): (thành phố) còn lại (số ít)

D. others (pronoun): những (thành phố) khác (nói chung, chưa xác định cụ thể số lượng)

Ta có cấu trúc mang tính đối lập chung chung, không xác định số lượng cụ thể là: “Some... , while others...” (Một số (người/vật)..., trong khi những (người/vật) khác...). Ở đây, “others” thay thế cho “other cities”.

→ Some cities prioritize technological solutions, while others focus more on preserving natural areas and parks...

Dịch nghĩa: Một số thành phố ưu tiên các giải pháp công nghệ, trong khi những thành phố khác lại tập trung nhiều hơn vào việc bảo tồn các khu vực tự nhiên và công viên...

Dịch bài đọc:

Để giải quyết những thách thức của quá trình đô thị hóa, các chính phủ và các nhà quy hoạch thành phố phải thực hiện các biện pháp phát triển đô thị bền vững. Một giải pháp hiệu quả là đầu tư vào cơ sở hạ tầng thông minh, cái mà có thể thích ứng với nhu cầu ngày càng tăng của cư dân đô thị. Cách tiếp cận này giúp các thành phố phát triển hệ thống giao thông công cộng hiệu quả và đảm bảo khả năng tiếp cận nhà ở giá cả phải chăng.

Ở nhiều thành phố hiện đại, không gian xanh và các biện pháp thân thiện với môi trường đóng vai trò then chốt trong việc giảm nhẹ những tác động môi trường của sự phát triển đô thị. Các thành phố được khuyến khích thúc đẩy năng lượng tái tạo và đưa ra các chính sách giúp giảm thiểu lượng khí thải carbon. Ngoài ra, nhiều thành phố tiến hành các dự án môi trường quy mô lớn để cải thiện điều kiện sống đô thị. Nông nghiệp đô thị và những mái nhà xanh cũng đang trở nên phổ biến vì chúng giúp giảm thiểu dấu chân sinh thái của các thành phố trong khi cải thiện an ninh lương thực cho cư dân.

Một số thành phố ưu tiên các giải pháp công nghệ, trong khi những thành phố khác lại tập trung nhiều hơn vào việc bảo tồn các khu vực tự nhiên và công viên để cải thiện điều kiện sống nói chung.

Đang tải chế độ Học...

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. technological change                               
B. new forms of work     
C. widespread unemployment                
D. employment

Lời giải

Đáp án đúng là D

The word “it” which is in bold in the second paragraph refers to: (Từ “it” in đậm trong đoạn 2 chỉ:)

A. technological change: sự thay đổi công nghệ

B. new forms of work: các hình thức công việc mới

C. widespread unemployment: sự thất nghiệp diện rộng

D. employment: việc làm

Thông tin: “This example shows that technological change reshapes employment rather than eliminating it entirely.” (Ví dụ này cho thấy sự thay đổi công nghệ định hình lại việc làm thay vì loại bỏ nó hoàn toàn.)

→ Đại từ “it” (nó) được dùng để thay thế cho danh từ “employment” (việc làm) ở ngay vế trước đó.

Câu 2

A. Born as Nguyen Phuc Anh                             
B. Bearing Nguyen Phuc Anh     
C. To be born as Nguyen Phuc Anh                
D. Bore as Nguyen Phuc Anh

Lời giải

Đáp án đúng là A

Khoảng trống (8) đứng đầu câu, trước dấu phẩy và mệnh đề chính: “...he was the nephew of the last Nguyen lord...” (...ông là cháu trai của vị chúa Nguyễn cuối cùng...). Vị trí này cần một Mệnh đề phân từ rút gọn đồng chủ ngữ (Participle clause). Vì việc “được sinh ra” mang ý nghĩa bị động, ta phải sử dụng Quá khứ phân từ (V-ed/V3).

A. Được sinh ra với tên Nguyễn Phúc Ánh (Sử dụng quá khứ phân từ “Born” mang nghĩa bị động, rút gọn cho mệnh đề “Because he was born as...”. Cấu trúc hoàn toàn chuẩn xác và kết nối logic với đại từ “he” ở mệnh đề chính).

B. Bearing Nguyen Phuc Anh (Sử dụng V-ing mang nghĩa chủ động → Sai ngữ pháp vì con người phải “được sinh ra” (born) chứ không tự sinh ra).

C. To be born as Nguyen Phuc Anh (Động từ nguyên thể có “to” chỉ mục đích → Sai logic: Không ai “để được sinh ra với tên...” thì lại làm cháu trai chúa Nguyễn cả).

D. Bore as Nguyen Phuc Anh (Động từ chia ở quá khứ đơn “Bore” không thể đứng đầu câu để tạo thành mệnh đề rút gọn).

Đáp án A đúng quy tắc ngữ pháp về rút gọn mệnh đề bị động, giới thiệu tên thật của vua Gia Long một cách mượt mà.

→ Gia Long was the first emperor of the Nguyen dynasty as well as the founding father of the modern nation of Vietnam. Born as Nguyen Phuc Anh, he was the nephew of the last Nguyen lord who ruled over southern Vietnam.

Dịch nghĩa: Gia Long là vị hoàng đế đầu tiên của triều đại nhà Nguyễn cũng như là cha đẻ lập quốc của nước Việt Nam hiện đại. Được sinh ra với tên Nguyễn Phúc Ánh, ông là cháu trai của vị chúa Nguyễn cuối cùng cai trị miền nam Việt Nam.

Câu 3

A. For the sake of          

B. With a view to          
C. By means of    
D. In the event of

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Although people don’t learn English well, they will have a good chance of getting a job    
B. In spite of not learning English well, people will have a good chance of getting a job    
C. People will not have a good chance of getting a job unless they learn English well.     
D. People don’t learn English well so that they will have a better chance of getting a job

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. My grandparents don't want to live in the city because of the crowded streets and the traffic jams.    
B. My grandparents are living in the city. In fact, they dislike the crowded streets and the traffic jams.     
C. My grandparents don't want to live in the city, besides the crowded streets and the traffic jams. 
D. My grandparents don't want to live in the city in spite of the crowded streets and the traffic jams.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP