khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

12/10/2026 108 Lưu

Read the following announcement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 33 to 38.

A JOURNEY OF CLIMATE COMMITMENT

Dear Environmental Supporters,

Climate change is rapidly approaching a critical stage, and immediate action is required (33) ______ future generations, we must take action! We are pleased to announce the Global Green Forum, featuring the remarkable life story (34) _____ Alex Morgan, whose transformation from an ordinary individual into an international climate advocate has recently been portrayed in a documentary.

What You Will Learn:

·        Practical lessons gained from everyday environmental actions

·        How to balance innovation with sustainability

·        (35) _______ from experts into international climate strategies

·        Ways to stay motivated and (36) ______ the fast-changing environmental movement

This event is designed (37) ______ students, activists, and professionals who care about the future of our planet. Important environmental issues (38) _______ during the forum.

Climate change is rapidly approaching a critical stage, and immediate action is required (33) ______ future generations, we must take action!

A. For the sake of          

B. With a view to          
C. By means of    
D. In the event of

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là A

A. For the sake of (prep phrase): vì lợi ích của (ai/cái gì)

B. With a view to (prep phrase): với mục đích làm gì (theo sau là V-ing)

C. By means of (prep phrase): bằng cách, bằng phương tiện gì

D. In the event of (prep phrase): trong trường hợp (điều gì đó xảy ra)

Dựa vào ngữ cảnh, hành động bảo vệ môi trường ngay lập tức là điều cần thiết “vì lợi ích của” các thế hệ mai sau.

→ ...immediate action is required for the sake of future generations, we must take action!

Dịch nghĩa: ...và hành động ngay lập tức là điều cần thiết vì lợi ích của các thế hệ tương lai, chúng ta phải hành động!

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

We are pleased to announce the Global Green Forum, featuring the remarkable life story (34) _____ Alex Morgan, whose transformation from an ordinary individual into an international climate advocate has recently been portrayed in a documentary.

A. in                     

B. with                          
C. of                    
D. from

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là C

A. in (prep): trong

B. with (prep): với

C. of (prep): của

D. from (prep): từ

Ta có: the story of somebody/something: câu chuyện của ai đó / về cái gì đó

→ ...featuring the remarkable life story of Alex Morgan...

Dịch nghĩa: ...giới thiệu câu chuyện cuộc đời đáng chú ý của Alex Morgan...

Câu 3:

(35) _______ from experts into international climate strategies

A. damages                    

B. insights           
C. orders              
D. interruptions

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là B

A. damages (n): những thiệt hại

B. insights (n): cái nhìn sâu sắc, sự am hiểu thấu đáo

C. orders (n): mệnh lệnh, đơn đặt hàng

D. interruptions (n): sự gián đoạn

Ta có cụm: insights into something: sự am hiểu, cái nhìn sâu sắc về một vấn đề gì đó

→ Insights from experts into international climate strategies.

Dịch nghĩa: Những cái nhìn sâu sắc từ các chuyên gia về các chiến lược khí hậu quốc tế.

Câu 4:

Ways to stay motivated and (36) ______ the fast-changing environmental movement

A. keep up with   

B. look into                    
C. put up with                
D. turn down

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là A

A. keep up with (phrasal verb): theo kịp, bắt kịp

B. look into (phrasal verb): điều tra, xem xét

C. put up with (phrasal verb): chịu đựng

D. turn down (phrasal verb): từ chối, vặn nhỏ (âm lượng)

Về mặt logic ngữ nghĩa, khi đối mặt với một phong trào thay đổi nhanh chóng (fast-changing movement), chúng ta cần phải “bắt kịp / theo kịp” sự thay đổi đó.

→ Ways to stay motivated and keep up with the fast-changing environmental movement.

Dịch nghĩa: Các cách để giữ vững động lực và bắt kịp với phong trào môi trường đang thay đổi nhanh chóng.

Câu 5:

This event is designed (37) ______ students, activists, and professionals who care about the future of our planet.

A. so as to attract 

B. attracted                    
C. not to attract    
D. attracting

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là A

A. so as to attract: để thu hút (cấu trúc so as to + V = để làm gì)

B. attracted (v-ed): đã thu hút / bị thu hút

C. not to attract (to V): để không thu hút

D. attracting (v-ing): (động từ thêm đuôi -ing)

Ta có cấu trúc bị động: be designed to do something: được thiết kế để làm gì

Trong trường hợp này, “so as to attract” đồng nghĩa với “in order to attract” hay “to attract” (chỉ mục đích).

→ This event is designed so as to attract students, activists, and professionals...

Dịch nghĩa: Sự kiện này được thiết kế để thu hút sinh viên, các nhà hoạt động và các chuyên gia...

Câu 6:

Important environmental issues (38) _______ during the forum.

A. are also discussed                                 

B. will also be discussed

C. also discussed                              
D. are also discussing

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là B

A. are also discussed: (thì hiện tại đơn, bị động)

B. will also be discussed: sẽ cũng được thảo luận (thì tương lai đơn, bị động)

C. also discussed: (thì quá khứ đơn chủ động, hoặc rút gọn bị động nhưng thiếu to-be)

D. are also discussing: (thì hiện tại tiếp diễn, chủ động)

Diễn đàn (the forum) là một sự kiện sắp diễn ra trong tương lai (dấu hiệu từ câu “We are pleased to announce...” và “What you will learn”). Hơn nữa, “các vấn đề môi trường” (environmental issues) là vật nên không thể tự thảo luận, bắt buộc phải dùng thể bị động. Do đó, thì tương lai đơn ở thể bị động “will be + V-ed/P.P” là đáp án chính xác.

→ Important environmental issues will also be discussed during the forum.

Dịch nghĩa: Những vấn đề môi trường quan trọng cũng sẽ được thảo luận trong suốt diễn đàn.

Dịch bài đọc:

MỘT HÀNH TRÌNH CAM KẾT VÌ KHÍ HẬU

Kính gửi những Người ủng hộ Môi trường,

Biến đổi khí hậu đang nhanh chóng tiến đến một giai đoạn nguy kịch, và hành động ngay lập tức là điều cần thiết vì lợi ích của các thế hệ tương lai, chúng ta phải hành động! Chúng tôi rất vui mừng thông báo về Diễn đàn Xanh Toàn cầu, giới thiệu câu chuyện cuộc đời đáng chú ý của Alex Morgan, người mà sự lột xác từ một cá nhân bình thường thành một nhà bảo vệ khí hậu quốc tế gần đây đã được khắc họa trong một bộ phim tài liệu.

Những Gì Bạn Sẽ Học Được:

· Những bài học thực tế thu được từ các hành động vì môi trường hàng ngày

· Cách cân bằng giữa sự đổi mới và tính bền vững

· Những cái nhìn sâu sắc từ các chuyên gia về các chiến lược khí hậu quốc tế

· Các cách để giữ vững động lực và bắt kịp với phong trào môi trường đang thay đổi nhanh chóng

Sự kiện này được thiết kế để thu hút sinh viên, các nhà hoạt động và các chuyên gia, những người quan tâm đến tương lai của hành tinh chúng ta. Những vấn đề môi trường quan trọng cũng sẽ được thảo luận trong suốt diễn đàn.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. whose              

B. which               
C. where               
D. who

Lời giải

Đáp án đúng là B

A. whose: của người mà/vật mà (đại từ quan hệ chỉ sự sở hữu)

B. which: cái mà (đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật)

C. where: nơi mà (trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn)

D. who: người mà (đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người)

Chỗ trống cần một đại từ quan hệ thay thế cho cụm danh từ chỉ vật “smart infrastructure” (cơ sở hạ tầng thông minh) đứng ngay phía trước và đóng vai trò làm chủ ngữ cho động từ “can adapt”. Vì có dấu phẩy (,) tạo thành mệnh đề quan hệ không xác định, “which” là đáp án đúng.

→ One effective solution is to invest in smart infrastructure, which can adapt to the growing needs of urban populations.

Dịch nghĩa: Một giải pháp hiệu quả là đầu tư vào cơ sở hạ tầng thông minh, cái mà có thể thích ứng với nhu cầu ngày càng tăng của cư dân đô thị.

Câu 2

A. Born as Nguyen Phuc Anh                             
B. Bearing Nguyen Phuc Anh     
C. To be born as Nguyen Phuc Anh                
D. Bore as Nguyen Phuc Anh

Lời giải

Đáp án đúng là A

Khoảng trống (8) đứng đầu câu, trước dấu phẩy và mệnh đề chính: “...he was the nephew of the last Nguyen lord...” (...ông là cháu trai của vị chúa Nguyễn cuối cùng...). Vị trí này cần một Mệnh đề phân từ rút gọn đồng chủ ngữ (Participle clause). Vì việc “được sinh ra” mang ý nghĩa bị động, ta phải sử dụng Quá khứ phân từ (V-ed/V3).

A. Được sinh ra với tên Nguyễn Phúc Ánh (Sử dụng quá khứ phân từ “Born” mang nghĩa bị động, rút gọn cho mệnh đề “Because he was born as...”. Cấu trúc hoàn toàn chuẩn xác và kết nối logic với đại từ “he” ở mệnh đề chính).

B. Bearing Nguyen Phuc Anh (Sử dụng V-ing mang nghĩa chủ động → Sai ngữ pháp vì con người phải “được sinh ra” (born) chứ không tự sinh ra).

C. To be born as Nguyen Phuc Anh (Động từ nguyên thể có “to” chỉ mục đích → Sai logic: Không ai “để được sinh ra với tên...” thì lại làm cháu trai chúa Nguyễn cả).

D. Bore as Nguyen Phuc Anh (Động từ chia ở quá khứ đơn “Bore” không thể đứng đầu câu để tạo thành mệnh đề rút gọn).

Đáp án A đúng quy tắc ngữ pháp về rút gọn mệnh đề bị động, giới thiệu tên thật của vua Gia Long một cách mượt mà.

→ Gia Long was the first emperor of the Nguyen dynasty as well as the founding father of the modern nation of Vietnam. Born as Nguyen Phuc Anh, he was the nephew of the last Nguyen lord who ruled over southern Vietnam.

Dịch nghĩa: Gia Long là vị hoàng đế đầu tiên của triều đại nhà Nguyễn cũng như là cha đẻ lập quốc của nước Việt Nam hiện đại. Được sinh ra với tên Nguyễn Phúc Ánh, ông là cháu trai của vị chúa Nguyễn cuối cùng cai trị miền nam Việt Nam.

Câu 3

A. technological change                               
B. new forms of work     
C. widespread unemployment                
D. employment

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. My grandparents don't want to live in the city because of the crowded streets and the traffic jams.    
B. My grandparents are living in the city. In fact, they dislike the crowded streets and the traffic jams.     
C. My grandparents don't want to live in the city, besides the crowded streets and the traffic jams. 
D. My grandparents don't want to live in the city in spite of the crowded streets and the traffic jams.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP