khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

12/10/2026 10 Lưu

Bạn Nam làm khảo sát về màu áo khoác của các bạn học sinh khối lớp 7 khi đến trường trong một ngày mùa đông. Bằng cách quan sát áo khoác của 25 bạn, Nam đã ghi chép lại bảng dữ liệu như sau:

Xanh

Đen

Trắng

Đen

Đỏ

Đen

Trắng

Đen

Xanh

Màu khác

Trắng

Đỏ

Đen

Đỏ

Trắng

Đen

Màu khác

Trắng

Đen

Xanh

Trắng

Đen

Đỏ

Xanh

Trắng

Nam lập bảng thống kê để biểu diễn dữ liệu trên như sau:

Màu áo

Xanh

Đen

Trắng

Đỏ

Màu khác

Số lượng

4

7

8

3

2

Xét tính đúng, sai của các khẳng định sau:

a. Dữ liệu thu thập được về “Màu áo khoác” thuộc loại dữ liệu định tính, còn “Số lượng học sinh mặc mỗi màu áo” thuộc loại dữ liệu định lượng.

Đúng
Sai

b. Có 8 học sinh mặc áo màu đen và 3 học sinh mặc áo màu đỏ.

Đúng
Sai

c. Bảng thống kê ban đầu do Nam lập chưa hợp lí.

Đúng
Sai

d. Bảng thống kê chuẩn xác về tỉ lệ phần trăm học sinh mặc mỗi màu áo là:

Màu áo

Xanh

Đen

Trắng

Đỏ

Màu khác

Tỉ lệ (%)

16%

32%

28%

12%

8%

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.

a) Đúng. “Màu áo khoác” (Xanh, Đen, Trắng, Đỏ, Màu khác) biểu thị bằng từ ngữ/danh mục nên là dữ liệu định tính. “Số lượng” biểu thị bằng các số đếm cụ thể nên là dữ liệu định lượng.

b) Sai. Có 8 học sinh mặc áo màu đen và 4 học sinh mặc áo màu đỏ.

c) Đúng. Tổng số lượng trong bảng thống kê của Nam là:

4 + 7 + 8 + 3 + 2 = 24 (chiếc áo).

Mà Nam quan sát tất cả 25 bạn (25 chiếc áo) nên bảng thống kê của Nam là chưa hợp lí.

d) Sai. Tỉ lệ phần trăm từng màu áo là:

Màu xanh: \(\frac{4}{{25}} \cdot 100\% = 16\% \);

Màu đen: \(\frac{8}{{25}} \cdot 100\% = 32\% \).

Màu trắng: \(\frac{7}{{25}} \cdot 100\% = 28\% \).

Màu đỏ: \(\frac{4}{{25}} \cdot 100\% = 16\% \).

Màu khác: \(\frac{2}{{25}} \cdot 100\% = 8\% \).

Do đó, ta có bảng:

Màu áo

Xanh

Đen

Trắng

Đỏ

Màu khác

Tỉ lệ (%)

16%

32%

28%

16%

8%

Đang tải chế độ Học...

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Bảng thống kê trên không hợp lí vì sai tỉ lệ phần trăm của tỉnh Tiền Giang và tổng sản lượng không bằng đúng 100%;

B. Bảng thống kê trên không hợp lí vì sai tỉ lệ phần trăm của tỉnh Tiền Giang;

C. Bảng thống kê trên không hợp lí vì sai tỉ lệ phần trăm của tỉnh Trà Vinh;

D. Bảng thống kê trên không hợp lí vì sai tỉ lệ phần trăm của tỉnh Trà Vinh và tổng sản lượng không bằng đúng 100%.

Lời giải

Đáp án đúng là: D

- Ta thấy tổng các tỉ lệ phần trăm sản lượng của các tỉnh phải bằng đúng 100%.

Đáp án B, C thiếu dữ kiện này nên ta loại đáp án B, C.

- Ta xét đáp án A, D:

Tỉ lệ phần trăm sản lượng của tỉnh Tiền Giang là: 1370,09797,8≈13,98%

Ta suy ra tỉ lệ phần trăm sản lượng của tỉnh Tiền Giang trong bảng số liệu là chính xác.

Do đó ta loại đáp án A.

Đến đây ta có thể chọn đáp án D.

Tỉ lệ phần trăm sản lượng của tỉnh Trà Vinh là: 1258,09797,8≈12,84% 

Ta suy ra tỉ lệ phần trăm sản lượng của tỉnh Trà Vinh trong bảng số liệu không chính xác.

Vậy ta chọn đáp án D.

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Theo phương án 1, các khách hàng chưa đặt bàn riêng không được khảo sát nên dữ liệu thu thập được chưa đảm bảo tính đại diện.

Do đó khảo sát theo phương án 2 hợp lý hơn.

Câu 3

A. Chiều cao trung bình của học sinh toàn trường là 167 cm;

B. Chiều cao trung bình của học sinh khối 6 là 167 cm;

C. Chiều cao trung bình của học sinh khối 7 là 167 cm;

D. Chiều cao trung bình của học sinh khối 8 là 167 cm.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Bảng dữ liệu trên không hợp lí vì tổng số học sinh tham gia khảo sát đã được thống kê trong bảng lớn hơn số học sinh tham gia khảo sát ban đầu;

B. Số học sinh nữ rất thích môn cầu lông ít hơn số học sinh nam rất thích môn cầu lông;

C. Lớp 7C có tất cả 18 học sinh nam và 20 học sinh nữ tham gia khảo sát;

D. Chưa đủ dữ kiện để kết luận.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Tỉ lệ phần trăm giữa số lượng chó so với tổng số lượng các loài gia súc, gia cầm;

B. Tỉ lệ phần trăm giữa số lượng vịt so với tổng số lượng các loài gia súc, gia cầm;

C. Tỉ lệ phần trăm giữa số lượng heo so với tổng số lượng các loài gia súc, gia cầm;

D. Tỉ lệ phần trăm giữa số lượng bò so với tổng số lượng các loài gia súc, gia cầm.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP