Để xây dựng kế hoạch hướng dẫn học sinh sử dụng Internet hợp lí, một trường THPT có 800 học sinh. Nhà trường chọn ngẫu nhiên 80 học sinh để khảo sát về thời gian sử dụng Internet trung bình mỗi ngày.
Kết quả khảo sát được tổng hợp vào bảng sau:
|
Thời gian sử dụng Internet mỗi ngày |
Dưới 1 giờ |
Từ 1 đến dưới 2 giờ |
Từ 2 đến dưới 3 giờ |
Từ 3 giờ trở lên |
|
Số học sinh |
16 |
32 |
24 |
8 |
Dựa vào kết quả khảo sát trên, số học sinh sử dụng Internet từ 1 đến dưới 2 giờ mỗi ngày trong toàn bộ 800 học sinh của trường được ước tính là bao nhiêu học sinh?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Đáp án: 320.
Tổng số học sinh được khảo sát: 80 học sinh.
Số học sinh sử dụng Internet “Từ 1 đến dưới 2 giờ” chiếm \(\frac{{32}}{{80}} \cdot 100 = 40\% \).
Do mẫu được chọn ngẫu nhiên nên có tính đại diện cho toàn trường (800 học sinh).
Số học sinh sử dụng Internet từ 1 đến dưới 2 giờ mỗi ngày trong toàn bộ 800 học sinh được ước tính là: \(800 \cdot 40\% = 320\) (học sinh).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. Bảng thống kê trên không hợp lí vì sai tỉ lệ phần trăm của tỉnh Tiền Giang và tổng sản lượng không bằng đúng 100%;
B. Bảng thống kê trên không hợp lí vì sai tỉ lệ phần trăm của tỉnh Tiền Giang;
C. Bảng thống kê trên không hợp lí vì sai tỉ lệ phần trăm của tỉnh Trà Vinh;
D. Bảng thống kê trên không hợp lí vì sai tỉ lệ phần trăm của tỉnh Trà Vinh và tổng sản lượng không bằng đúng 100%.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là: D
- Ta thấy tổng các tỉ lệ phần trăm sản lượng của các tỉnh phải bằng đúng 100%.
Đáp án B, C thiếu dữ kiện này nên ta loại đáp án B, C.
- Ta xét đáp án A, D:
Tỉ lệ phần trăm sản lượng của tỉnh Tiền Giang là:
Ta suy ra tỉ lệ phần trăm sản lượng của tỉnh Tiền Giang trong bảng số liệu là chính xác.
Do đó ta loại đáp án A.
Đến đây ta có thể chọn đáp án D.
Tỉ lệ phần trăm sản lượng của tỉnh Trà Vinh là:
Ta suy ra tỉ lệ phần trăm sản lượng của tỉnh Trà Vinh trong bảng số liệu không chính xác.
Vậy ta chọn đáp án D.
Câu 2
A. Phương án 1;
B. Phương án 2;
C. Cả hai phương án trên đều hợp lí;
D. Cả hai phương án trên đều không hợp lí.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Theo phương án 1, các khách hàng chưa đặt bàn riêng không được khảo sát nên dữ liệu thu thập được chưa đảm bảo tính đại diện.
Do đó khảo sát theo phương án 2 hợp lý hơn.
Câu 3
A. Chiều cao trung bình của học sinh toàn trường là 167 cm;
B. Chiều cao trung bình của học sinh khối 6 là 167 cm;
C. Chiều cao trung bình của học sinh khối 7 là 167 cm;
D. Chiều cao trung bình của học sinh khối 8 là 167 cm.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. Bảng dữ liệu trên không hợp lí vì tổng số học sinh tham gia khảo sát đã được thống kê trong bảng lớn hơn số học sinh tham gia khảo sát ban đầu;
B. Số học sinh nữ rất thích môn cầu lông ít hơn số học sinh nam rất thích môn cầu lông;
C. Lớp 7C có tất cả 18 học sinh nam và 20 học sinh nữ tham gia khảo sát;
D. Chưa đủ dữ kiện để kết luận.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. Số lượng bài làm của lớp 7B;
B. Số lượng bài làm của lớp 7C;
C. Số lượng bài làm của lớp 7D;
D. Bảng thống kê đã hợp lí.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. Tỉ lệ phần trăm giữa số lượng chó so với tổng số lượng các loài gia súc, gia cầm;
B. Tỉ lệ phần trăm giữa số lượng vịt so với tổng số lượng các loài gia súc, gia cầm;
C. Tỉ lệ phần trăm giữa số lượng heo so với tổng số lượng các loài gia súc, gia cầm;
D. Tỉ lệ phần trăm giữa số lượng bò so với tổng số lượng các loài gia súc, gia cầm.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.