khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

12/10/2026 13 Lưu

Trong các tình huống dưới đây, có bao nhiêu tình huống rút ra kết luận hợp lí từ dữ liệu khảo sát?

Tình huống 1: Để tìm hiểu sở thích thể thao của học sinh toàn trường, Bình chỉ phỏng vấn ngẫu nhiên 50 học sinh nam và nhận thấy có 30 bạn thích bóng đá. Bình kết luận: “Đa số học sinh toàn trường thích bóng đá.”

Tình huống 2: Để tìm hiểu thời gian tự học của học sinh toàn trường, Chi chọn ngẫu nhiên 10 học sinh từ mỗi lớp để khảo sát. Kết quả cho thấy thời gian tự học trung bình của các học sinh được khảo sát là 1,5 giờ mỗi ngày. Chi kết luận: “Thời gian tự học trung bình của học sinh toàn trường khoảng 1,5 giờ mỗi ngày.”

Tình huống 3: Để đánh giá mức độ hài lòng của học sinh về bữa ăn bán trú, Minh chỉ phát phiếu khảo sát cho các học sinh trong Đội tuyển Học sinh giỏi. Kết quả cho thấy 80% số học sinh được khảo sát hài lòng với bữa ăn. Minh kết luận: “80% học sinh toàn trường hài lòng với bữa ăn bán trú.”

Tình huống 4: Để khảo sát phương tiện đến trường của học sinh, Lan chọn ngẫu nhiên 100 học sinh từ danh sách toàn trường. Kết quả cho thấy 60% số học sinh được khảo sát đi xe đạp điện. Lan kết luận: “Xe đạp điện là phương tiện được sử dụng nhiều nhất trong toàn trường.”

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

2

Đáp án: 2.

Tình huống 1: Không hợp lí vì chỉ có các học sinh nam tham gia khảo sát, không đại diện cho toàn bộ học sinh.

Tình huống 2: Hợp lí vì học sinh được chọn ngẫu nhiên từ mỗi lớp, có tính đại diện tương đối tốt cho toàn trường.

Tình huống 3: Không hợp lí vì chỉ khảo sát học sinh trong Đội tuyển HSG, không đại diện cho toàn trường.

Tình huống 4: Hợp lí vì các học sinh được chọn ngẫu nhiên từ danh sách toàn trường; kết quả cho thấy 60% số học sinh được khảo sát đi xe đạp điện nên xe đạp điện là phương tiện có tỉ lệ cao nhất trong tổng số học sinh được chọn tham gia khảo sát, từ đó có cơ sở để đưa ra kết luận ước đoán cho toàn trường.

Vậy có 2 tình huống hợp lí.

Đang tải chế độ Học...

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Bảng thống kê trên không hợp lí vì sai tỉ lệ phần trăm của tỉnh Tiền Giang và tổng sản lượng không bằng đúng 100%;

B. Bảng thống kê trên không hợp lí vì sai tỉ lệ phần trăm của tỉnh Tiền Giang;

C. Bảng thống kê trên không hợp lí vì sai tỉ lệ phần trăm của tỉnh Trà Vinh;

D. Bảng thống kê trên không hợp lí vì sai tỉ lệ phần trăm của tỉnh Trà Vinh và tổng sản lượng không bằng đúng 100%.

Lời giải

Đáp án đúng là: D

- Ta thấy tổng các tỉ lệ phần trăm sản lượng của các tỉnh phải bằng đúng 100%.

Đáp án B, C thiếu dữ kiện này nên ta loại đáp án B, C.

- Ta xét đáp án A, D:

Tỉ lệ phần trăm sản lượng của tỉnh Tiền Giang là: 1370,09797,8≈13,98%

Ta suy ra tỉ lệ phần trăm sản lượng của tỉnh Tiền Giang trong bảng số liệu là chính xác.

Do đó ta loại đáp án A.

Đến đây ta có thể chọn đáp án D.

Tỉ lệ phần trăm sản lượng của tỉnh Trà Vinh là: 1258,09797,8≈12,84% 

Ta suy ra tỉ lệ phần trăm sản lượng của tỉnh Trà Vinh trong bảng số liệu không chính xác.

Vậy ta chọn đáp án D.

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Theo phương án 1, các khách hàng chưa đặt bàn riêng không được khảo sát nên dữ liệu thu thập được chưa đảm bảo tính đại diện.

Do đó khảo sát theo phương án 2 hợp lý hơn.

Câu 3

A. Chiều cao trung bình của học sinh toàn trường là 167 cm;

B. Chiều cao trung bình của học sinh khối 6 là 167 cm;

C. Chiều cao trung bình của học sinh khối 7 là 167 cm;

D. Chiều cao trung bình của học sinh khối 8 là 167 cm.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Bảng dữ liệu trên không hợp lí vì tổng số học sinh tham gia khảo sát đã được thống kê trong bảng lớn hơn số học sinh tham gia khảo sát ban đầu;

B. Số học sinh nữ rất thích môn cầu lông ít hơn số học sinh nam rất thích môn cầu lông;

C. Lớp 7C có tất cả 18 học sinh nam và 20 học sinh nữ tham gia khảo sát;

D. Chưa đủ dữ kiện để kết luận.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Tỉ lệ phần trăm giữa số lượng chó so với tổng số lượng các loài gia súc, gia cầm;

B. Tỉ lệ phần trăm giữa số lượng vịt so với tổng số lượng các loài gia súc, gia cầm;

C. Tỉ lệ phần trăm giữa số lượng heo so với tổng số lượng các loài gia súc, gia cầm;

D. Tỉ lệ phần trăm giữa số lượng bò so với tổng số lượng các loài gia súc, gia cầm.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP