khoahoc.vietjack.com
Xin chào! Vào học

Câu hỏi:

16/10/2026 92 Lưu

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. (1 điểm)

a) Cho 8,4 gam sắt (Iron) tác dụng với dung dịch sulfuric acid loãng, dư sau phản ứng thu được V (L) khí H2 (ở đkc). Xác định giá trị của V.

b) Cho đinh sắt (Iron) sạch có khối lượng 50 gam vào dung dịch CuSO4, sau 1 thời gian lấy cây đinh sắt (Iron) ra khỏi dung dịch thấy khối lượng cây đinh sắt (Iron) là 51 gam. Hãy xác định khối lượng Fe bị hòa tan.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a. \({n_{Fe}} = \frac{{8,4}}{{56}} = 0,15\,mol\)

Phương trình: Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2↑Fe+H2SO4→FeSO4+H2↑.

nH2=nFe=0,15 mol\( \Rightarrow {n_{{H_2}}} = {n_{Fe}} = 0,15\,mol\)

Ở điều kiện chuẩn25∘C,1 bar: \({V_{{H_2}}} = 0,15.24,79 = 3,7185L.\) VH2=0,15×24,79=3,7185 L

b. Phương trình phản ứng: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu

Cứ 1 mol Fe 1 mol Fe tan ra (56 gam56 g) thì có 1 mol Cu bám vào (64), làm khối lượng đinh tăng:

\(\Delta m = 64 - 56 = 8gam.\)Δm=64-56=8 g

Độ tăng khối lượng thực tế: \(\Delta m = 51 - 50 = 1gam.\)

Số mol Fe phản ứng (bị hòa tan): \({n_{Fe}} = \frac{1}{8} = 0,125\,mol.\)nFe=18=0,125 mol.

Khối lượng Fe bị hòa tan: 0,125.56 = 7 gammFe=0,125×56=7 gam.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

m = 15 kg ⇒ P = 10.m = 150N; h = 5m; t = 20s.

a. Công thực hiện: A = F.s = P.h = 150.5 = 750J.

b. Công suất: \(P = \frac{A}{t} = \frac{{750}}{{20}} = 37,5W.\)

Lời giải

- Số mol của zinc (kẽm): nZn = mZnMZn = 1365 = 0,2 (mol)\({n_{Zn}} = \frac{{13}}{{65}} = 0,2\,mol\)

a. PTHH: Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2 Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2↑

b. Theo phương trình hóa học: \({n_{{H_2}}} = {n_{Zn}} = 0,2\,mol.\)

- Thể tích khí hydrogen thu được (25°C, 1 bar): 0,2.24,79 = 4,958L.

c. Theo phương trình hóa học, số mol HCl đã phản ứng là:

nHCl = 2nZn = 0,4 mol.

Nồng độ mol của dung dịch HCl là: \({C_M} = \frac{n}{V} = \frac{{0,4}}{{0,2}} = 2M.\)

d. Gọi hóa trị của kim loại R là n (với n ∈ {1, 2, 3}).

Phương trình hóa học phản ứng: 2R + 2nHCl → 2RCln + nH2

Theo phương trình hóa học, số mol kim loại R phản ứng là: \({n_R} = \frac{1}{n}.{n_{HCl}} = \frac{{0,4}}{n}mol\)

Khối lượng mol của kim loại R là: \({M_R} = \frac{{3,6}}{{\frac{{0,4}}{n}}} = 9n\)MR = mRnR = 3,60,4n = 9n (g/mol)

- Lập bảng biện luận theo hóa trị n:

Hóa trị (n)

1

2

3

Khối lượng mol M (g/mol)

9

18

27

Kết luận

Loại

Loại

Chọn (Al - Aluminium)

Kết luận: Kim loại R có khối lượng mol là 27 g/mol, ứng với hóa trị III, đó là kim loại Aluminium (Nhôm), kí hiệu hóa học là Al.

Câu 4

a) Hầu hết kim loại tác dụng với oxygen tạo thành oxide và với các phi kim khác tạo thành muối.

Đúng
Sai

b) Kim loại sắt (iron) khi tác dụng với dung dịch HCl và khí Cl2 cho cùng một loại muối.

Đúng
Sai

c) Các kim loại như Zn, Fe,…tác dụng với nước ở nhiệt độ thường tạo thành hydroxide và khí hydrogen.

Đúng
Sai
d) Kim loại magnesium có khả năng phản ứng với hơi nước ở nhiệt độ cao tạo magnesium oxide và khí hydrogen.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP