PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai. (2 điểm) Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai. (2 điểm) Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho hai tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{Z}\mid - 1 \le x \le 2} \right\}\) và \(B = \left( { - \infty ;\,\,m + 1} \right)\) với \(m\) là tham số thực.
a. \(A = \left\{ { - 1;\,\,0;\,\,1;\,\,2} \right\}\).
b. \(\left\{ { - 2;\,\,0;\,\,1} \right\} \subset A\).
c. Tập hợp \(A \cap \mathbb{N}\) có 3 phần tử.
d. Có 2 giá trị nguyên của tham số \(m\) để tập hợp \(A\,{\rm{\backslash }}\,B\) có hai phần tử.
Câu hỏi trong đề: Đề thi giữa kì 1 Toán 10 năm 2026-2027 THPT Việt Đức (Hà Nội) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.
a) Đúng. Ta có \(A = \left\{ {x \in \mathbb{Z}\mid - 1 \le x \le 2} \right\} = \left\{ { - 1;\,\,0;\,\,1;\,\,2} \right\}\).
b) Sai. Xét phần tử \( - 2 \notin A\), do đó tập hợp \(\left\{ { - 2;\,\,0;\,\,1} \right\} \not\subset A\).
c) Đúng. Tập hợp các số tự nhiên \(\mathbb{N} = \left\{ {0;\,\,1;\,\,2;\,\,3; \ldots } \right\}\). Do đó \(A \cap \mathbb{N} = \left\{ {0;\,\,1;\,\,2} \right\}\), gồm có 3 phần tử.
d) Sai. Ta có \(B = \left( { - \infty ;\,\,m + 1} \right)\). Khi đó \(A\,{\rm{\backslash }}\,B\) là tập hợp gồm các phần tử thuộc \(A\) nhưng không thuộc \(B\), tức là các phần tử \(x \in A\) thỏa mãn \(x \ge m + 1\).
Để \(A\,{\rm{\backslash }}\,B\) có đúng 2 phần tử thì hai phần tử đó phải là 2 phần tử lớn nhất của \(A\), tức là \(A\,{\rm{\backslash }}\,B = \left\{ {1;\,\,2} \right\}\).
Điều này xảy ra khi và chỉ khi:
\(0 < m + 1 \le 1\) suy ra \( - 1 < m \le 0\).
Vì \(m\) là tham số thực nên trong khoảng/nửa khoảng \(\left( { - 1;\,\,0} \right]\) chỉ có 1 giá trị nguyên của \(m\) là \(m = 0\).
Do đó phát biểu “Có 2 giá trị nguyên của tham số \(m\) để tập hợp \(A\,{\rm{\backslash }}\,B\) có hai phần tử” là sai.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Cuối năm học, lớp \(10A\) tổ chức cho 50 học sinh đi xem phim tại một rạp chiếu phim. Mỗi học sinh trong lớp đều mua ít nhất một trong hai món: nước ngọt hoặc bỏng ngô khi vào xem phim. Bảng giá đồ uống và bỏng ngô tại rạp chiếu phim như sau:
|
Sản phẩm |
Nước ngọt |
Bỏng ngô |
Combo(1 nước ngọt + 1 bỏng ngô) |
|
Giá/sản phẩm |
28.000 đồng/cốc |
74.000 đồng/túi |
95.000 đồng/combo |
Biết rằng lớp 10A có 35 học sinh mua nước ngọt và tổng số tiền lớp 10A đã trả cho nước ngọt và bỏng ngô là 3.095.000 đồng. Hỏi có bao nhiêu học sinh mua bỏng ngô?
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án:
Số học sinh chỉ mua bỏng ngô (không mua nước ngọt) là:
\(50 - 35 = 15\) (học sinh).
Gọi \(z\) là số học sinh mua cả hai món (mua gói combo).
Điều kiện: \(\left( {z \in \mathbb{N}} \right)\)
Tổng số tiền lớp đã trả là \(3.095.000\) đồng, do đó ta có phương trình:
\(35 \cdot 28.000 + \left( {15 + z} \right) \cdot 74.000 - 7.000z = 3.095.000\)
\(980.000 + 1.110.000 + 67.000z = 3.095.000\)
\(67.000z = 1.005.000\)
\(z = 15\) (thỏa mãn).
Số học sinh mua bỏng ngô gồm học sinh chỉ mua bỏng ngô và học sinh mua combo:
\(15 + 15 = 30\) (học sinh).
Đáp án: 30.
Câu 2
PHẦN III. Trắc nghiệm trả lời ngắn. (2 điểm) Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4
PHẦN III. Trắc nghiệm trả lời ngắn. (2 điểm) Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4
Một doanh nghiệp vận tải cần thuê một xe tải chở hàng liên tục trong một tháng (quy ước 30 ngày, gồm 22 ngày làm việc từ thứ Hai đến thứ Sáu và 8 ngày cuối tuần). Giá thuê xe được cho như bảng sau:
|
Phí cố định (nghìn đồng/ngày) |
Phí tính theo quãng đường di chuyển (nghìn đồng/kilômét) |
|
|
Từ thứ Hai đến thứ Sáu |
500 |
10 |
|
Thứ Bảy và Chủ nhật |
800 |
15 |
Gọi \(x\) và \(y\) lần lượt là tổng số kilômét xe di chuyển trong các ngày từ thứ Hai đến thứ Sáu và trong các ngày cuối tuần của tháng đó. Bất phương trình biểu thị mối liên hệ giữa \(x\) và \(y\) sao cho tổng số tiền doanh nghiệp phải trả trong tháng không quá 50 triệu đồng có dạng \(ax + 3y \le c\) với \(a,\,\,c \in \mathbb{Z}\). Tính giá trị \(c - a\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án:
Số tiền thuê xe trong các ngày từ Thứ Hai đến Thứ Sáu gồm phí cố định và phí theo quãng đường \(x\) (km) là:
\(22 \cdot 500 + 10x = 11000 + 10x\) (nghìn đồng).
Số tiền thuê xe trong các ngày cuối tuần gồm phí cố định và phí theo quãng đường \(y\) (km) là:
\(8 \cdot 800 + 15y = 6400 + 15y\) (nghìn đồng).
Tổng số tiền doanh nghiệp phải trả trong tháng là:
\(\left( {11000 + 10x} \right) + \left( {6400 + 15y} \right) = 10x + 15y + 17400\) (nghìn đồng).
Theo đề bài, tổng số tiền phải trả không quá \(50\) triệu đồng (\(50\) triệu đồng \( = 50000\) nghìn đồng), nên ta có bất phương trình:
\(10x + 15y + 17400 \le 50000\) suy ra \(10x + 15y \le 32600\) suy ra \(2x + 3y \le 6520\).
Bất phương trình có dạng \(ax + 3y \le c\), suy ra \(a = 2\) và \(c = 6520\).
Giá trị của \(c - a\) là: \(c - a = 6520 - 2 = 6518\).
Đáp án: 6518.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
\(A = \left\{ {1;\,\, - 2} \right\}\).
\(A = \left\{ { - 1;\,\,2} \right\}\).
\(A = \left\{ { - 1} \right\}\).
\(A = \left\{ 2 \right\}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.