khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

21/10/2026 3 Lưu

Xét tính chất của H2SO4 đặc.

a. H2SO4 ngoài có tính chất của acid mạnh còn có tính oxi hóa mạnh.

Đúng
Sai

b. Tất cả các kim loại đều có thể tan được trong dung dịch H2SO4 đặc nóng.

Đúng
Sai

c. Al, Fe, Cr không tan trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội do bị thụ động hóa.

Đúng
Sai

d. Khi cho H2SO4 đặc vào cốc saccharose thì thấy chất rắn chuyển dần sang màu đen và dâng lên miệng cốc.

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a. Đúng.

b. Sai. Dung dịch H2SO4 đặc nóng có thể hòa tan được hầu hết kim loại trừ (Au, Pt).

c. Đúng.

d. Đúng. H2SO4 đặc có tính háo nước rất mạnh. Khi tiếp xúc với saccharose, nó sẽ lấy đi các phân tử nước (H2O) có trong cấu trúc của đường, làm than hóa (tạo C màu đen).

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là: B

\[{n_{Cu}}\; = \frac{{0,96}}{{64}} = {\rm{ }}0,015{\rm{ }}mol\]

Bảo toàn electron: \[2.{n_{Cu}}\; = {\rm{ }}2.{n_{S{O_2}}}\; \to {\rm{ }}{n_{S{O_2}}}\; = {\rm{ }}0,015{\rm{ }}mol\]

→ V = 0,015.24,79 = 0,37185 lít.

Lời giải

Đáp án đúng là: B

\[{n_{S{O_2}}} = \frac{{2,1072}}{{24,79}} = 0,085{\rm{ }}mol;\,\,{n_S}\; = \frac{{0,16}}{{32}} = 0,005{\rm{ }}mol\]

Xét quá trình cho – nhận e:   

\[\begin{array}{l}\mathop {{\rm{Zn}}}\limits^0 {\rm{ }} \to \mathop {Zn}\limits^{ + 2} \; + {\rm{ 2}}e\\x \to \;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;2x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,mol\\\mathop {{\rm{Al}}}\limits^0 {\rm{ }} \to \mathop {Al}\limits^{ + 3} \; + {\rm{ 3}}e\\y \to \;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;3y\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,mol\end{array}\]     

\[\begin{array}{l}\mathop S\limits^{ + 6} \; + {\rm{ 2}}e{\rm{ }} \to {\rm{ }}\mathop S\limits^{ + 4} \\\;\;\;\;\;\;0,17\;\; \leftarrow \;0,085\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,mol\\\mathop S\limits^{ + 6} \; + {\rm{ 6}}e{\rm{ }} \to {\rm{ }}\mathop S\limits^0 \\\;\;\;\;\;\;0,03\;\; \leftarrow \;\;0,005\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,mol\end{array}\]

Bảo toàn electron: 2x + 3y = 0,17 + 0,03 = 0,2 (1)

Mà mhỗn hợp  = 65x + 27y = 2,975   (2)

Từ (1) và (2) ⟹ \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x{\rm{ }} = {\rm{ }}0,025}\\{y{\rm{ }} = {\rm{ }}0,05}\end{array}} \right.\]

\[ \to \% {m_{Al}}\; = \;\frac{{0,05.27}}{{2,975}}.100\% = {\rm{ }}45,38\% \]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP