khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

21/10/2026 7 Lưu

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) \(\left( {AB < AC} \right)\), có đường cao \(AH\). Kẻ các đường cao \(HM\) và \(HN\) của các tam giác \(AHB\) và tam giác \(AHC\).

a) Chứng minh tam giác \(AMH\) đồng dạng với tam giác \(AHB\).

b) Chứng minh \(AM \cdot AB = AN \cdot AC\) và \(\widehat {AMN} = \widehat {ACB}\).

c) Gọi \(K\) là giao điểm của hai đường thẳng \(MN\) và \(BC\). Chứng minh \(K{H^2} = KB \cdot KC\) và \(\frac{{KH}}{{KB}} = {\cot ^2}\widehat {AMN}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Vậy chiều cao của cây là \(12\) m. (ảnh 1)

a) Xét hai tam giác: \({\rm{\Delta }}AMH\) và \({\rm{\Delta }}AHB\) có:

\(\widehat {AMH} = \widehat {AHB} = 90^\circ \) (do \(HM \bot AB\) và \(AH \bot BC\));

\(\widehat {HAB}\) là góc chung (hay \(\widehat {MAH} = \widehat {HAB}\)).

Suy ra ΔAMH∽ΔAHB (g.g)

b) ⦁ Chứng minh \(AM \cdot AB = AN \cdot AC\):

Từ ΔAMH∽ΔAHB suy ra \(\frac{{AM}}{{AH}} = \frac{{AH}}{{AB}}\) suy ra \(AM \cdot AB = A{H^2}\).

Chứng minh tương tự ΔANH∽ΔAHC, ta cũng có: \(AN \cdot AC = A{H^2}\).

Từ đó suy ra: \(AM \cdot AB = AN \cdot AC\)

⦁ Chứng minh \(\widehat {AMN} = \widehat {ACB}\):

Từ hệ thức \(AM \cdot AB = AN \cdot AC\) , ta có tỉ số: \(\frac{{AM}}{{AC}} = \frac{{AN}}{{AB}}\).

Xét \({\rm{\Delta }}AMN\) và \({\rm{\Delta }}ACB\) có:

\(\widehat {BAC} = 90^\circ \) là góc chung;

\(\frac{{AM}}{{AC}} = \frac{{AN}}{{AB}}\).

Do đó, ΔAMN∽ΔACB (c.g.c), do đó: \(\widehat {AMN} = \widehat {ACB}\).

c) ⦁ Chứng minh \(K{H^2} = KB \cdot KC\):

Ta có: \(\widehat {AHC} = \widehat {AHN}\) (cùng phụ với \(\widehat {NHC}\)).

Tứ giác \(AMHN\) có 3 góc vuông (\(\widehat {A\,\,} = \widehat {M\,} = \widehat {N\,} = 90^\circ \)) nên là hình chữ nhật.

Do đó, \(\widehat {AMN} = \widehat {AHN}\) suy ra \(\widehat {AHC} = \widehat {AMN}\).

Mà \(\widehat {KMB} = \widehat {AMN}\) (hai góc đối đỉnh) suy ra \(\widehat {AHC} = \widehat {KMB}\) hay \(\widehat {KMB} = \widehat {KCN}\).

Xét \({\rm{\Delta }}KBM\) và \({\rm{\Delta }}KNC\) có:

\(\widehat {K\,}\) chung;

\(\widehat {KMB} = \widehat {KCN}\) (cùng bù với \(\widehat {BMN}\)).

Do đó, ΔKBM∽ΔKNC suy ra \(\frac{{KB}}{{KN}} = \frac{{KM}}{{KC}}\) hay \(KM \cdot KN = KB \cdot KC\) (1).

Chứng minh tương tự, ta được: \(\widehat {KHM} = \widehat {KNH}\)

Xét \({\rm{\Delta }}KHM\) và \({\rm{\Delta }}KNH\) có:

\(\widehat {K\,}\) là góc chung;

\(\widehat {KHM} = \widehat {KNH}\).

Do đó, ΔKHM∽ΔKNH suy ra \(\frac{{KH}}{{KN}} = \frac{{KM}}{{KH}}\) suy ra \(K{H^2} = KM \cdot KN\) (2).

Từ (1) và (2) suy ra: \(K{H^2} = KB \cdot KC\).

⦁ Chứng minh \(\frac{{KH}}{{KB}} = {\cot ^2}\widehat {AMN}\):

Vì \(AB < AC\) nên điểm \(K\) nằm về phía \(B\), thứ tự các điểm trên đường thẳng \(BC\) là \(K - B - H - C\) .

Từ hệ thức \(K{H^2} = KB \cdot KC\) , ta có tỉ lệ thức:

                \(\frac{{KH}}{{KB}} = \frac{{KC}}{{KH}}\)

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\(\frac{{KH}}{{KB}} = \frac{{KC}}{{KH}} = \frac{{KC - KH}}{{KH - KB}} = \frac{{HC}}{{HB}}\).

Chứng minh tương tự câu b, ta có: \(A{C^2} = HC \cdot BC\) và \(A{B^2} = HB \cdot BC\).

Từ đó suy ra: \(\frac{{HC}}{{HB}} = \frac{{A{C^2}}}{{A{B^2}}} = {\left( {\frac{{AC}}{{AB}}} \right)^2} = {\cot ^2}\widehat {ACB}\).

Mà \(\widehat {ACB} = \widehat {AMN}\) , do đó: \(\frac{{KH}}{{KB}} = {\cot ^2}\widehat {AMN}\).

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Xét tam giác vuông \(ABC\) vuông tại \(A\), áp dụng tỉ số lượng giác góc nhọn ta có:

\(AC = AB \cdot \tan 31^\circ  = 20 \cdot \tan 31^\circ  \approx 20 \cdot 0,6009 \approx 12{\rm{\;m}}\).

Vậy chiều cao của cây là \(12\) m.

Lời giải

1. Thay \(x = 1\) (thỏa mãn điều kiện \(x \ne  \pm 2\)) vào \(A = \frac{{{x^2} + 1}}{{x - 2}}\), ta được:

\(A = \frac{{{1^2} + 1}}{{1 - 2}} = \frac{2}{{ - 1}} =  - 2\).

Vậy \(A =  - 2\) khi \(x = 1\).       

2. Với \(x \ne  - 2;\,\,x \ne 2\), ta có:                                                             

\(B = \frac{1}{{x - 2}} + \frac{{3x - 2}}{{{x^2} - 4}} - \frac{2}{{x + 2}}\)

\( = \frac{{\left( {x + 2} \right) + \left( {3x - 2} \right) - 2\left( {x - 2} \right)}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}\)

\( = \frac{{x + 2 + 3x - 2 - 2x + 4}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}\)

\( = \frac{{2x + 4}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}\)

\( = \frac{{2\left( {x + 2} \right)}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}\)

\( = \frac{2}{{x - 2}}\) (điều phải chứng minh).

3. \(P = \frac{{{x^2} + 1}}{{x - 2}}:\frac{2}{{x - 2}} = \frac{{{x^2} + 1}}{2}\)

\(P = \frac{5}{8}\) suy ra \(\frac{{{x^2} + 1}}{2} = \frac{5}{8}\)

\(4\left( {{x^2} + 1} \right) = 5\)

\({x^2} = \frac{1}{4}\)

\(x =  \pm \frac{1}{2}\) (thỏa mãn).

Câu 3

A. \(a = 12;\,\,b = 5;\,\,c = 4\).                                            
B. \(a = 12;\,\,b = - 5;\,\,c = - 4\).             
C. \(a = - 12;\,\,b = - 5;\,\,c = - 4\).    
D. \(a = 12;\,\,b = - 5;\,\,c = 4\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(\sin \alpha = \cos \beta \).            
B. \(\sin \alpha = \cot \beta \).        
C. \(\sin \alpha = \tan \beta \).                              
D. \(\cos \alpha = \cot \beta \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(\left( { - 1;\,\, - 1} \right)\).           
B. \(\left( {1;\,\,1} \right)\).     
C. \(\left( {0;\,\, - \frac{1}{3}} \right)\).                           
D. \(\left( {\frac{1}{4};\,\,0} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP