khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

21/10/2026 10 Lưu

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\).

a) Viết các tỉ số lượng giác \(\sin B\), \(\cos B\) và chứng minh \({\sin ^2}B + {\cos ^2}B = 1\).

b) Áp dụng kết quả trên hãy tính giá trị của biểu thức:

\(M = {\sin ^2}10^\circ  + {\sin ^2}20^\circ  + {\sin ^2}30^\circ  + {\sin ^2}40^\circ  + {\sin ^2}50^\circ  + {\sin ^2}60^\circ  + {\sin ^2}70^\circ  + {\sin ^2}80^\circ \).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Trong \({\rm{\Delta }}ABC\) vuông (ảnh 1)

a) Trong \({\rm{\Delta }}ABC\) vuông tại \(A\), áp dụng tỉ số lượng giác góc nhọn, ta có:

\(\sin B = \frac{{AC}}{{BC}}\) và \(\cos B = \frac{{AB}}{{BC}}\).

Ta có: \({\sin ^2}B + {\cos ^2}B = {\left( {\frac{{AC}}{{BC}}} \right)^2} + {\left( {\frac{{AB}}{{BC}}} \right)^2} = \frac{{A{C^2} + A{B^2}}}{{B{C^2}}}\).

Áp dụng định lý Pythagore cho \({\rm{\Delta }}ABC\) vuông tại \(A\): \(A{B^2} + A{C^2} = B{C^2}\).

\({\sin ^2}B + {\cos ^2}B = \frac{{B{C^2}}}{{B{C^2}}} = 1\) (đpcm).

b) \(M = {\sin ^2}10^\circ  + {\sin ^2}20^\circ  + {\sin ^2}30^\circ  + {\sin ^2}40^\circ  + {\sin ^2}50^\circ  + {\sin ^2}60^\circ  + {\sin ^2}70^\circ  + {\sin ^2}80^\circ \)

\(M = {\sin ^2}10^\circ  + {\sin ^2}20^\circ  + {\sin ^2}30^\circ  + {\sin ^2}40^\circ  + {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}40^\circ  + {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}30^\circ  + {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}20^\circ  + {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}10^\circ \)\(M = \left( {{{\sin }^2}10^\circ  + {{\cos }^2}10^\circ } \right) + \left( {{{\sin }^2}20^\circ  + {{\cos }^2}20^\circ } \right) + \left( {{{\sin }^2}30^\circ  + {{\cos }^2}30^\circ } \right) + \left( {{{\sin }^2}40^\circ  + {{\cos }^2}40^\circ } \right)\)Áp dụng kết quả \({\sin ^2}x + {\cos ^2}x = 1\), ta được:

\(M = 1 + 1 + 1 + 1 = 4\).

Vậy \(M = 4\).

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Làm tròn kết quả đến hàng phần mười, lượng nhiên l (ảnh 2)

Kẻ đường cao \(AH\) từ đỉnh \(A\) xuống cạnh \(BC\) \(\left( {H \in BC} \right)\).

    Trong tam giác vuông \(AHC\) vuông tại \(H\), ta có: \(AH = AC \cdot \sin C\) và \(HC = AC \cdot \cos C\).

Ta có: \(HB = BC - HC = BC - AC \cdot \cos C\)

Áp dụng định lý Pythagore cho \(\Delta AHB\) vuông tại \(H\) ta có:

\(A{B^2} = A{H^2} + H{B^2}\)

\(A{B^2} = {\left( {AC \cdot \sin C} \right)^2} + {\left( {BC - AC \cdot \cos C} \right)^2}\)

\(A{B^2} = A{C^2} \cdot {\sin ^2}C + B{C^2} - 2 \cdot AC \cdot BC \cdot \cos C + A{C^2} \cdot {\cos ^2}C\)

\(A{B^2} = A{C^2}\left( {{{\sin }^2}C + {{\cos }^2}C} \right) + B{C^2} - 2 \cdot AC \cdot BC \cdot \cos C\)

Vì \({\sin ^2}C + {\cos ^2}C = 1\) (chứng minh ở Bài 2a), ta thu được công thức:

\(A{B^2} = A{C^2} + B{C^2} - 2 \cdot AC \cdot BC \cdot \cos C\) (đpcm).

Thay các giá trị \(AC = 70\) km, \(BC = 100\) km, \(\widehat {C\,} = 60^\circ \) vào công thức vừa chứng minh, ta được:

\(A{B^2} = {70^2} + {100^2} - 2 \cdot 70 \cdot 100 \cdot \cos 60^\circ \)

\(A{B^2} = 4900 + 10000 - 14000 \cdot 0,5\)

\(A{B^2} = 14900 - 7000 = 7900\)

\(AB = \sqrt {7900}  = 10\sqrt {79} \) km.

Quãng đường đi theo lộ trình cũ (qua tỉnh \(C\)) là:

\({S_1} = AC + CB = 70 + 100 = 170\) (km).

Lượng nhiên liệu tiêu thụ theo đường cũ là: \(\frac{{170}}{{20}} = 8,5\) (lít).

Quãng đường đi theo đường hầm xuyên núi \(\left( {AB} \right)\) là: \({S_2} = 10\sqrt {79} \) (km).

Lượng nhiên liệu tiêu thụ theo đường hầm là: \(\frac{{10\sqrt {79} }}{{20}} = \frac{{\sqrt {79} }}{2}\) (lít).

Lượng nhiên liệu tiết kiệm được là:

\({\rm{\Delta }}N = 8,5 - \frac{{\sqrt {79} }}{2} \approx 8,5 - 4,444 = 4,056\) (lít).

Làm tròn kết quả đến hàng phần mười, lượng nhiên liệu tiết kiệm được khoảng \(4,1{\rm{\;l\'i t}}\).

Lời giải

Đổi: \(24\) phút \( = \frac{2}{5}\) giờ.

Gọi quãng đường từ kho A đến kho B là \(x\) (km) \(\left( {x > 0} \right)\).

Vận tốc lúc đi là: \({v_1} = 50\) (km/h).

Thời gian lúc đi là: \({t_1} = \frac{x}{{50}}\) (giờ).

Vận tốc lúc về là: \({v_2} = 50 + 10 = 60\) (km/h).

Thời gian về là: \({t_2} = \frac{x}{{60}}\) (giờ).

Vì thời gian về ít hơn thời gian đi \(24{\rm{\;ph\'u t}}\) (\(\frac{2}{5}\) giờ) nên ta có phương trình:

\(\frac{x}{{50}} - \frac{x}{{60}} = \frac{2}{5}\)

\(x \cdot \left( {\frac{1}{{50}} - \frac{1}{{60}}} \right) = \frac{2}{5}\)

\(x \cdot \frac{1}{{300}} = \frac{2}{5}\)

\(x = \frac{2}{5} \cdot 300 = 120\) (thỏa mãn).

Vậy quãng đường từ kho A đến kho B dài \(120{\rm{\;km}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP