Giải toán bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình:
Một xe tải vận chuyển hàng hóa từ kho A đến kho B với vận tốc \(50\) km/h. Khi quay trở về kho A, do đường thông thoáng hơn nên xe đi với vận tốc lớn hơn lúc đi \(10\) km/h. Vì vậy, thời gian quay về ít hơn thời gian đi \(24{\rm{\;ph\'u t}}\). Tính quãng đường từ kho A đến kho B.
Giải toán bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình:
Một xe tải vận chuyển hàng hóa từ kho A đến kho B với vận tốc \(50\) km/h. Khi quay trở về kho A, do đường thông thoáng hơn nên xe đi với vận tốc lớn hơn lúc đi \(10\) km/h. Vì vậy, thời gian quay về ít hơn thời gian đi \(24{\rm{\;ph\'u t}}\). Tính quãng đường từ kho A đến kho B.
Quảng cáo
Trả lời:
Đổi: \(24\) phút \( = \frac{2}{5}\) giờ.
Gọi quãng đường từ kho A đến kho B là \(x\) (km) \(\left( {x > 0} \right)\).
Vận tốc lúc đi là: \({v_1} = 50\) (km/h).
Thời gian lúc đi là: \({t_1} = \frac{x}{{50}}\) (giờ).
Vận tốc lúc về là: \({v_2} = 50 + 10 = 60\) (km/h).
Thời gian về là: \({t_2} = \frac{x}{{60}}\) (giờ).
Vì thời gian về ít hơn thời gian đi \(24{\rm{\;ph\'u t}}\) (\(\frac{2}{5}\) giờ) nên ta có phương trình:
\(\frac{x}{{50}} - \frac{x}{{60}} = \frac{2}{5}\)
\(x \cdot \left( {\frac{1}{{50}} - \frac{1}{{60}}} \right) = \frac{2}{5}\)
\(x \cdot \frac{1}{{300}} = \frac{2}{5}\)
\(x = \frac{2}{5} \cdot 300 = 120\) (thỏa mãn).
Vậy quãng đường từ kho A đến kho B dài \(120{\rm{\;km}}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải

Kẻ đường cao \(AH\) từ đỉnh \(A\) xuống cạnh \(BC\) \(\left( {H \in BC} \right)\).
Trong tam giác vuông \(AHC\) vuông tại \(H\), ta có: \(AH = AC \cdot \sin C\) và \(HC = AC \cdot \cos C\).
Ta có: \(HB = BC - HC = BC - AC \cdot \cos C\)
Áp dụng định lý Pythagore cho \(\Delta AHB\) vuông tại \(H\) ta có:
\(A{B^2} = A{H^2} + H{B^2}\)
\(A{B^2} = {\left( {AC \cdot \sin C} \right)^2} + {\left( {BC - AC \cdot \cos C} \right)^2}\)
\(A{B^2} = A{C^2} \cdot {\sin ^2}C + B{C^2} - 2 \cdot AC \cdot BC \cdot \cos C + A{C^2} \cdot {\cos ^2}C\)
\(A{B^2} = A{C^2}\left( {{{\sin }^2}C + {{\cos }^2}C} \right) + B{C^2} - 2 \cdot AC \cdot BC \cdot \cos C\)
Vì \({\sin ^2}C + {\cos ^2}C = 1\) (chứng minh ở Bài 2a), ta thu được công thức:
\(A{B^2} = A{C^2} + B{C^2} - 2 \cdot AC \cdot BC \cdot \cos C\) (đpcm).
Thay các giá trị \(AC = 70\) km, \(BC = 100\) km, \(\widehat {C\,} = 60^\circ \) vào công thức vừa chứng minh, ta được:
\(A{B^2} = {70^2} + {100^2} - 2 \cdot 70 \cdot 100 \cdot \cos 60^\circ \)
\(A{B^2} = 4900 + 10000 - 14000 \cdot 0,5\)
\(A{B^2} = 14900 - 7000 = 7900\)
\(AB = \sqrt {7900} = 10\sqrt {79} \) km.
Quãng đường đi theo lộ trình cũ (qua tỉnh \(C\)) là:
\({S_1} = AC + CB = 70 + 100 = 170\) (km).
Lượng nhiên liệu tiêu thụ theo đường cũ là: \(\frac{{170}}{{20}} = 8,5\) (lít).
Quãng đường đi theo đường hầm xuyên núi \(\left( {AB} \right)\) là: \({S_2} = 10\sqrt {79} \) (km).
Lượng nhiên liệu tiêu thụ theo đường hầm là: \(\frac{{10\sqrt {79} }}{{20}} = \frac{{\sqrt {79} }}{2}\) (lít).
Lượng nhiên liệu tiết kiệm được là:
\({\rm{\Delta }}N = 8,5 - \frac{{\sqrt {79} }}{2} \approx 8,5 - 4,444 = 4,056\) (lít).
Làm tròn kết quả đến hàng phần mười, lượng nhiên liệu tiết kiệm được khoảng \(4,1{\rm{\;l\'i t}}\).Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
a)
Xét \({\rm{\Delta }}HBA\) và \({\rm{\Delta }}ABC\):
\(\widehat {BHA} = \widehat {BAC} = 90^\circ \) (do \(AH \bot BC\) tại \(H\) và \({\rm{\Delta }}ABC\) vuông tại \(A\));
\(\widehat {ABC}\) là góc chung (tức \(\widehat {HBA} = \widehat {ABC}\)).
Do đó, (g.g).
Suy ra \(\frac{{HB}}{{AB}} = \frac{{AB}}{{BC}}\) suy ra \(A{B^2} = BH \cdot BC\) (đpcm).
b) ⦁ Chứng minh \({\rm{\Delta }}AMN\) cân tại \(A\):
Trong \({\rm{\Delta }}ABN\) vuông tại \(A\) có: \(\widehat {ANM} = 90^\circ - \widehat {ABM}\) (1).
Trong \({\rm{\Delta }}BMH\) vuông tại \(H\) có: \(\widehat {BMH} = 90^\circ - \widehat {MBH}\).
Lại có \(\widehat {BMH} = \widehat {AMN}\) (hai góc đối đỉnh).
Do đó, \(\widehat {AMN} = \widehat {BMH} = 90^\circ - \widehat {MBH}\) (2).
Vì \(BN\) là tia phân giác của \(\widehat {ABC}\) nên \(\widehat {ABM} = \widehat {MBH}\) (3).
Từ (1), (2) và (3) suy ra \(\widehat {AMN} = \widehat {ANM}\).
Do đó, \({\rm{\Delta }}AMN\) cân tại \(A\).
⦁ Chứng minh \(A{M^2} = MH \cdot NC\):
Áp dụng tính chất đường phân giác trong các tam giác:
Xét \({\rm{\Delta }}ABH\) có \(BM\) là đường phân giác của \(\widehat {ABH}\), do đó: \(\frac{{AM}}{{MH}} = \frac{{AB}}{{BH}}\) (tính chất đường phân giác).
Trong \({\rm{\Delta }}ABC\) có \(BN\) là đường phân giác, do đó: \(\frac{{NC}}{{AN}} = \frac{{BC}}{{AB}}\) hay \(\frac{{AN}}{{NC}} = \frac{{AB}}{{BC}}\) (tính chất đường phân giác).
Nhân hai tỉ số trên, ta được: \(\frac{{AM}}{{MH}} \cdot \frac{{AN}}{{NC}} = \frac{{AB}}{{BH}} \cdot \frac{{AB}}{{BC}} = \frac{{A{B^2}}}{{BH \cdot BC}}\)
Theo câu a), \(A{B^2} = BH \cdot BC\) suy ra \(\frac{{A{B^2}}}{{BH \cdot BC}} = 1\).
Do đó, \(\frac{{AM \cdot AN}}{{MH \cdot NC}} = 1\) suy ra \(AM \cdot AN = MH \cdot NC\).
Vì \(AM = AN\) (\({\rm{\Delta }}AMN\) cân tại \(A\)) nên \(A{M^2} = MH \cdot NC\) (đpcm).
c)

Xét \({\rm{\Delta }}NIH\) và \({\rm{\Delta }}NDB\) có:
\(\widehat {NIH} = \widehat {NDB} = 90^\circ \) (do \(HI \bot BN\) và \(BD \bot HN\)).
\(\widehat {N\,}\)là góc chung (tức \(\widehat {INH} = \widehat {DNB}\)).
Do đó, (g.g).
Suy ra \(\frac{{NI}}{{ND}} = \frac{{NH}}{{NB}}\) hay \(\frac{{NI}}{{NH}} = \frac{{ND}}{{NB}}\).
Xét \({\rm{\Delta }}NID\) và \({\rm{\Delta }}NHB\) có:
\(\widehat {IND}\) là góc chung;
\(\frac{{NI}}{{NH}} = \frac{{ND}}{{NB}}\).
Do đó, (c.g.c).
Suy ra \(\widehat {NDI} = \widehat {NBH}\).
Gọi \(J\) là giao điểm của \(ID\) và \(BH\).
Xét \({\rm{\Delta }}JDH\) và \({\rm{\Delta }}JBI\) có:
\(\widehat {DJH} = \widehat {BJI}\) (hai góc đối đỉnh);
\(\widehat {JDH} = \widehat {JBI}\) (do \(\widehat {IDN} = \widehat {NBH}\) vừa chứng minh).
Do đó, (g.g).
Suy ra \(\widehat {BID} = \widehat {BHD}\) (4).
Kéo dài \(HI\) cắt \(AB\) tại \(K\).
Xét \({\rm{\Delta }}BIK\) và \({\rm{\Delta }}BAN\) có:
\(\widehat {BIK} = \widehat {BAN} = 90^\circ \) (do \(HI \bot BN\) và \({\rm{\Delta }}ABC\) vuông tại \(A\));
\(\widehat {IBK} = \widehat {ABN}\).
Do đó, (g.g).
Suy ra \(\frac{{BI}}{{BA}} = \frac{{BK}}{{BN}}\).
Chứng minh tương tự ta được (c.g.c).
Suy ra \(\widehat {BAI} = \widehat {BNK}\).
Gọi \(Q\) là giao điểm của \(AI\) và \(KN\).
Xét \({\rm{\Delta }}AQK\) và \({\rm{\Delta }}NQI\) có:
\(\widehat {AQK} = \widehat {NQI}\) (hai góc đối đỉnh);
\(\widehat {KAQ} = \widehat {INQ}\) (do \(\widehat {BAI} = \widehat {BNK}\)).
Do đó, (g.g).
Suy ra \(\widehat {AIN} = \widehat {AKN}\) (5).
Ta có hai cặp góc kề bù:
\(\widehat {AKN} + \widehat {BKN} = 180^\circ \) suy ra \(\widehat {AKN} = 180^\circ - \widehat {BKN}\).
\(\widehat {BHD} + \widehat {BHN} = 180^\circ \) suy ra \(\widehat {BHD} = 180^\circ - \widehat {BHN}\).
Xét \({\rm{\Delta }}BKH\) có \(BI\) vừa là đường cao (\(HI \bot BN\)), vừa là đường phân giác.
Suy ra \({\rm{\Delta }}BKH\) cân tại \(B\) suy ra \(BK = BH\) và \(I\) là trung điểm của \(KH\).
Xét \({\rm{\Delta }}BKN\) và \({\rm{\Delta }}BHN\):
\(BK = BH\) (chứng minh trên);
\(\widehat {KBN} = \widehat {HBN}\) (do \(BN\) là tia phân giác);
\(BN\) là cạnh chung.
Do đó, \({\rm{\Delta }}BKN = {\rm{\Delta }}BHN\) (c.g.c).
Suy ra \(\widehat {BKN} = \widehat {BHN}\).
Vì \(\widehat {BKN} = \widehat {BHN}\) nên hai góc bù với chúng cũng bằng nhau: \(\widehat {AKN} = \widehat {BHD}\) (6).
Từ (4), (5) và (6), ta suy ra: \(\widehat {BID} = \widehat {AIN}\).
Mà \(B,\,\,I,\,\,N\) thẳng hàng nên hai góc \(\widehat {AIN}\) và \(\widehat {BIA}\) kề bù với nhau:
\(\widehat {AIN} + \widehat {BIA} = 180^\circ \)
Thay \(\widehat {AIN} = \widehat {BID}\) vào ta được:
\(\widehat {BID} + \widehat {BIA} = 180^\circ \) suy ra \(\widehat {AID} = 180^\circ \)
Vậy ba điểm \(A,\,\,I,\,\,D\) thẳng hàng (đpcm).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.

