khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

21/10/2026 8 Lưu

Giải các hệ phương trình sau:

1. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{3x - 2y = 11}\\{4x + y = 11}\end{array}} \right.\).                                               

2. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\left( {x + 2} \right)\left( {y - 1} \right) = xy}\\{\left( {x - 1} \right)\left( {y + 2} \right) = xy + 3}\end{array}} \right.\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

1. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{3x - 2y = 11\,\,\left( 1 \right)}\\{4x + y = 11\,\,\left( 2 \right)}\end{array}} \right.\)

Từ phương trình \(\left( 2 \right)\), ta có: \(y = 11 - 4x\)

Thay \(y = 11 - 4x\) vào phương trình \(\left( 1 \right)\), ta có:

\(3x - 2\left( {11 - 4x} \right) = 11\)

\(3x - 22 + 8x = 11\)

\(11x - 22 = 11\)

\(11x = 33\)

\(x = 3\).

Thay \(x = 3\) vào \(y = 11 - 4x\) ta được: \(y = 11 - 4 \cdot 3 = 11 - 12 =  - 1\).

Hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất là \(\left( {x;\,\,y} \right) = \left( {3;\,\, - 1} \right)\).

b) Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\left( {x - 2} \right)\left( {y + 5} \right) = xy + 4\,\,\left( 1 \right)}\\{\left( {2x + 1} \right)\left( {y - 4} \right) = 2xy - 33\,\,\left( 2 \right)}\end{array}} \right.\)

Từ phương trình thứ nhất:

\(\left( {x + 2} \right)\left( {y - 1} \right) = xy\) suy ra \(xy - x + 2y - 2 = xy\) suy ra \(x - 2y =  - 2\).

Từ phương trình thứ hai:

\(\left( {x - 1} \right)\left( {y + 2} \right) = xy + 3\) suy ra \(xy + 2x - y - 2 = xy + 3\) suy ra \(2x - y = 5\).

Ta có hệ: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x - 2y =  - 2}\\{2x - y = 5}\end{array}} \right.\).

Từ phương trình thứ nhất suy ra \(x = 2y - 2\), thay vào phương trình thứ hai, ta được:

\(2\left( {2y - 2} \right) - y = 5\) suy ra \(3y = 9\) suy ra \(y = 3\).

Suy ra \(x = 2 \cdot 3 - 2 = 4\).

Vậy hệ có nghiệm duy nhất \(\left( {x;\,\,y} \right) = \left( {4;\,\,3} \right)\).

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi \(AB\) là chiếc thang, \(AC\) là khoảng cách từ chân thang đến chân tường. Khi đó, tam giác \(ABC\) vuông tại \(C\), \(AB = 3,5\) m và \(\widehat {BAC} = 65^\circ \)

 Vậy theo kế hoạch tổ I phải sản xuất \(430\) chi tiết máy, tổ II phải sản xuất \(370\) chi tiết má (ảnh 2)

Áp dụng tỉ số lượng giác góc nhọn vào \(\Delta ABC\) vuông tại \(C\) ta có:

\(AC = AB \cdot \cos \left( {\widehat {BAC}} \right) = 3,5 \cdot \cos \left( {65^\circ } \right) \approx 1,48\) (m).

Vậy khoảng cách từ chân thang \(A\) đến chân tường \(C\) khoảng \(1,48\) m.

b) Áp dụng tỉ số lượng giác góc nhọn vào \(\Delta ABC\) vuông tại \(C\) ta có:

\(\cos \left( {\widehat {BAC}} \right) = \frac{{AC}}{{AB}} = \frac{{1,2}}{{3,5}} = \frac{{12}}{{35}}\) suy ra \(\widehat {BAC} \approx 70^\circ \).

Vậy góc tạo bởi thang và mặt đất lúc này xấp xỉ \(70^\circ \).

Lời giải

Vì \(IK = IB\) nên \(OA = OH\), do đó điểm \(O\) là tr (ảnh 1)

a) Xét \(\Delta ABC\) và \(\Delta HBA\) có:

\(\widehat {BAC} = \widehat {BHA} = 90^\circ \);

\(\widehat {ABC}\) là góc chung.

Do đó ΔABC∽ΔHBA.

b) Xét \(\Delta ABC\) có \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(BC\) và \(N\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\) nên đoạn thẳng \(MN\) là đường trung bình của \(\Delta ABC\).

Suy ra đường thẳng \(MN\,{\rm{//}}\,AC\).

Lại có \(AC \bot AB\) nên \(MN \bot AB\), do đó \(IN \bot AB\) tại điểm \(N\).

Xét \({\rm{\Delta }}INB\) và \({\rm{\Delta }}IBM\) có:

\(\widehat {INB} = \widehat {IBM} = 90^\circ \);

\(\widehat {NIB}\) là góc chung.

Do đó ΔINB∽ΔIBM (g.g)

Suy ra \(\frac{{IN}}{{IB}} = \frac{{IB}}{{IM}}\) suy ra \(I{B^2} = IM \cdot IN\).

c)

Vì \(IK = IB\) nên \(OA = OH\), do đó điểm \(O\) là tr (ảnh 2)

Gọi điểm \(K\) là giao điểm của đường thẳng \(CA\) và đường thẳng \(BI\).

Vì \(IN\,{\rm{//}}\,AC\) và ba điểm \(A,\,\,K,\,\,C\) thẳng hàng nên đường thẳng \(IN\,{\rm{//}}\,AK\).

Trong tam giác \(ABK\), \(N\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\), \(I\) thuộc đoạn thẳng \(BK\) và đường thẳng \(NI\,{\rm{//}}\,AK\), suy ra điểm \(I\) là trung điểm của đoạn thẳng \(BK\).

Do đó \(IB = IK\).

Mặt khác, vì \(AH \bot BC\) và \(BK \bot BC\) nên \(AH\,{\rm{//}}\,BK\).

Do điểm \(O\) là giao điểm của đường thẳng \(IC\) và đoạn thẳng \(AH\) nên ta có:

\(OA\,{\rm{//}}\,KI\) suy ra ΔCOA∽ΔCIK suy ra \(\frac{{OA}}{{IK}} = \frac{{CO}}{{CI}}\) (1).

\(OH\,{\rm{//}}\,BI\) suy ra ΔCHO∽ΔCBI suy ra \(\frac{{OH}}{{IB}} = \frac{{CO}}{{CI}}\) (2).

Từ (1) và (2) suy ra \(\frac{{OA}}{{IK}} = \frac{{OH}}{{IB}}\).

Vì \(IK = IB\) nên \(OA = OH\), do đó điểm \(O\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AH\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP