Cho hai biểu thức: \(A = \frac{{5x - 3}}{{x - 1}}\) và \(B = \frac{x}{{x - 1}} - \frac{{2x}}{{{x^2} - 1}} - \frac{1}{{x + 1}}\) với \(x \ne 1;\,\,x \ne - 1\).
1. Tính giá trị của biểu thức \(A\) khi \(x = 5\).
2. Chứng minh rằng \(B = \frac{{x - 1}}{{x + 1}}\).
3. Cho \(P = AB\). Tìm \(x\) nguyên để \(P\) nhận giá trị nguyên nhỏ nhất.
Cho hai biểu thức: \(A = \frac{{5x - 3}}{{x - 1}}\) và \(B = \frac{x}{{x - 1}} - \frac{{2x}}{{{x^2} - 1}} - \frac{1}{{x + 1}}\) với \(x \ne 1;\,\,x \ne - 1\).
1. Tính giá trị của biểu thức \(A\) khi \(x = 5\).
2. Chứng minh rằng \(B = \frac{{x - 1}}{{x + 1}}\).
3. Cho \(P = AB\). Tìm \(x\) nguyên để \(P\) nhận giá trị nguyên nhỏ nhất.
Quảng cáo
Trả lời:
Với \(x \ne 1;\,\,x \ne - 1\):
1. Thay \(x = 5\) (thỏa mãn điều kiện) vào biểu thức \(A\) ta được:
\(A = \frac{{5 \cdot 5 - 3}}{{5 - 1}} = \frac{{22}}{4} = \frac{{11}}{2}\).
Vậy \(A = \frac{{11}}{2}\) khi \(x = 5\).
2. Rút gọn biểu thức \(B\) với \(x \ne \pm 1\):
\(B = \frac{x}{{x - 1}} - \frac{{2x}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}} - \frac{1}{{x + 1}}\)
\(B = \frac{{x\left( {x + 1} \right) - 2x - \left( {x - 1} \right)}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}}\)
\(B = \frac{{{x^2} + x - 2x - x + 1}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}}\)
\(B = \frac{{{x^2} - 2x + 1}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}} = \frac{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}} = \frac{{x - 1}}{{x + 1}}\).
3. Ta có: \(P = A \cdot B = \frac{{5x - 3}}{{x - 1}} \cdot \frac{{x - 1}}{{x + 1}} = \frac{{5x - 3}}{{x + 1}} = \frac{{5\left( {x + 1} \right) - 8}}{{x + 1}} = 5 - \frac{8}{{x + 1}}\) (với \(x \ne \pm 1\)).
Để \(P\) nhận giá trị nguyên khi \(x\) nguyên thì \(x + 1\) phải là ước của \(8\).
Suy ra \(x + 1 \in \left\{ { - 8;\,\, - 4;\,\, - 2;\,\, - 1;\,\,1;\,\,2;\,\,4;\,\,8} \right\}\).
Nếu \(x + 1 = 1\) suy ra \(x = 0\) (thỏa mãn), khi đó \(P = 5 - 8 = - 3\).
Nếu \(x + 1 = 2\) suy ra \(x = 1\) (loại).
Nếu \(x + 1 = 4\) suy ra \(x = 3\) (thỏa mãn), khi đó \(P = 5 - 2 = 3\).
Nếu \(x + 1 = 8\) suy ra \(x = 7\) (thỏa mãn), khi đó \(P = 5 - 1 = 4\).
Với các trường hợp \(x + 1 < 0\), phân thức \( - \frac{8}{{x + 1}} > 0\) nên \(P = 5 - \frac{8}{{x + 1}} > 5\).
So sánh các giá trị nguyên nhận được của \(P\), giá trị nhỏ nhất là \( - 3\).
Vậy \(x = 0\) thì \(P\) nhận giá trị nguyên nhỏ nhất là \( - 3\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải

a) Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\), áp dụng định lý Pythagore ta có:
\(AB = \sqrt {B{C^2} - A{C^2}} = \sqrt {{{15}^2} - {{12}^2}} = 9\) cm.
Xét \(\Delta AHB\) và \(\Delta CAB\) có:
\(\widehat {AHB} = \widehat {CAB} = 90^\circ \);
\(\widehat {B\,}\) là góc chung.
Do đó, (g.g).
Suy ra \(\frac{{AH}}{{CA}} = \frac{{AB}}{{CB}}\) suy ra \(AH = \frac{{AB \cdot AC}}{{BC}} = \frac{{9 \cdot 12}}{{15}} = 7,2\) cm.
Áp dụng tỉ số lượng giác góc nhọn vào \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) ta có:
\(\sin \widehat {ABC} = \frac{{AC}}{{BC}} = \frac{{12}}{{15}} = 0,8\) suy ra \(\widehat {ABC} \approx 53^\circ 8'\).
b) Xét \({\rm{\Delta }}AHC\) và \({\rm{\Delta }}BAC\) có:
\(\widehat {AHC} = \widehat {BAC} = 90^\circ \);
\(\widehat {C\,}\) là góc chung.
Do đó, (g.g).
Suy ra \(\frac{{AC}}{{BC}} = \frac{{HC}}{{AC}}\) suy ra \(A{C^2} = CH \cdot CB\).
Xét tam giác \(ABH\) vuông tại \(H\), áp dụng hệ thức cạnh và góc ta có:
\(AH = AB \cdot \sin B\).
Xét tam giác \(ACH\) vuông tại \(H\), áp dụng hệ thức cạnh và góc ta có:
\(AH = AC \cdot \sin C\).
Từ đó suy ra \(AB \cdot \sin B = AC \cdot \sin C\).
c)

Do \(AH \bot BC\) nên góc \(\widehat {AHB} = 90^\circ \).
Vì \(HD\) là tia phân giác của góc \(\widehat {AHB}\) nên \(\widehat {AHD} = \frac{{90^\circ }}{2} = 45^\circ \).
Xét \(\Delta HED\) vuông tại \(E\), có \(\widehat {EHD} = 45^\circ \) nên \(\Delta HED\) vuông cân tại \(E\).
Suy ra \(ED = EH\) và \(DH = \sqrt {E{D^2} + E{H^2}} = ED\sqrt 2 \) suy ra \(\frac{{\sqrt 2 }}{{DH}} = \frac{1}{{ED}}\).
Ta có đường thẳng \(DE \bot AH\) và đường thẳng \(BH \bot AH\) nên \(DE\,{\rm{//}}\,BH\).
Áp dụng định lý Ta-lét trong tam giác \(ABH\) với \(DE\,{\rm{//}}\,BH\) ta có: \(\frac{{DE}}{{BH}} = \frac{{AE}}{{AH}}\).
Mặt khác, do \(DE = EH\) nên: \(\frac{{DE}}{{AH}} = \frac{{EH}}{{AH}}\).
Cộng từng vế hai đẳng thức ta được:
\(\frac{{DE}}{{AH}} + \frac{{DE}}{{BH}} = \frac{{EH}}{{AH}} + \frac{{AE}}{{AH}} = \frac{{AH}}{{AH}} = 1\).
Chia cả hai vế cho \(DE\) ta được: \(\frac{1}{{AH}} + \frac{1}{{BH}} = \frac{1}{{ED}}\).
Do đó: \(\frac{{\sqrt 2 }}{{DH}} = \frac{1}{{AH}} + \frac{1}{{BH}}\) (1).
Xét tam giác \(ABH\) vuông tại \(H\), áp dụng tỉ số lượng giác góc nhọn ta có:
\(\cos \widehat {BAH} = \frac{{AH}}{{AB}}\) suy ra \(AH = AB \cdot \cos \widehat {BAH}\).
\(\cos \widehat {ABH} = \frac{{BH}}{{AB}}\) suy ra \(BH = AB \cdot \cos \widehat {ABH}\).
Thay vào (1) ta được: \(\frac{{\sqrt 2 }}{{DH}} = \frac{1}{{AB \cdot \cos \widehat {BAH}}} + \frac{1}{{AB \cdot \cos \widehat {ABH}}}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Gọi chiều dài của thang là đoạn thẳng \(AB = 2,5{\rm{ m}}\).
Khoảng cách từ chân thang đến chân tường là đoạn thẳng \(BC = 1,1{\rm{ m}}\).
Góc nghiêng tạo bởi thang và mặt đất là góc \(\widehat {ABC}\).
Xét tam giác \(ABC\) vuông tại \(C\), áp dụng tỉ số lượng giác góc nhọn ta có:
\(\cos \widehat {ABC} = \frac{{BC}}{{AB}} = \frac{{1,1}}{{2,5}} = 0,44\) suy ra \(\widehat {ABC} \approx 63^\circ 54'\).
Vì \(60^\circ < 63^\circ 54' < 75^\circ \) nên thang được đặt đảm bảo an toàn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.
