khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

21/10/2026 16 Lưu

Bác An có 1,2 tỷ đồng, bác chia số tiền này thành hai phần để gửi tiết kiệm vào hai ngân hàng \(A\) và \(B\) với kỳ hạn 1 năm. Biết lãi suất của ngân hàng \(A\) là \(x\% \)/năm, của ngân hàng \(B\) là \(y\% \)/năm. Sau một năm, tổng số tiền lãi bác An thu được từ cả hai ngân hàng là 80 triệu đồng. Bác An nhẩm tính thêm:

⦁ Nếu bác gửi toàn bộ 1,2 tỷ đồng vào ngân hàng \(A\) thì tiền lãi thu được sẽ nhiều hơn 12 triệu đồng so với việc gửi toàn bộ vào ngân hàng \(B\).

⦁ Nếu bác “hoán đổi” số tiền gửi lúc đầu (lấy tiền gửi ở \(A\) mang sang \(B\), và tiền gửi ở \(B\) mang sang \(A\)) thì sau 1 năm, tổng tiền lãi thu được chỉ là 76 triệu đồng.

Hãy tìm lãi suất \(x\), \(y\) và số tiền gốc bác An đã gửi ở mỗi ngân hàng lúc ban đầu.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đổi \(1,2\) tỷ đồng \( = 1200\) triệu đồng.

Gọi số tiền gốc ban đầu gửi vào ngân hàng \(A\) là \(u\) (triệu đồng), vào ngân hàng \(B\) là \(v\) (triệu đồng), điều kiện \(0 < u < 1200,\,\,0 < v < 1200\).

Tổng số tiền gửi ban đầu là: \(u + v = 1200\).

Theo đề bài, nếu gửi toàn bộ \(1200\) triệu đồng vào ngân hàng \(A\) thì tiền lãi nhiều hơn gửi vào ngân hàng \(B\) là \(12\) triệu đồng nên ta có phương trình.

\(1200 \cdot \frac{x}{{100}} - 1200 \cdot \frac{y}{{100}} = 12\) suy ra \(12\left( {x - y} \right) = 12\) suy ra \(x - y = 1\) (1).

Tiền lãi thực tế sau một năm thu được từ hai ngân hàng là \(80\) triệu đồng nên ta có:

\(u \cdot \frac{x}{{100}} + v \cdot \frac{y}{{100}} = 80\) suy ra \(ux + vy = 8000\).

Nếu hoán đổi số tiền gửi ban đầu, tiền lãi thu được là \(76\) triệu đồng nên ta có:

\(v \cdot \frac{x}{{100}} + u \cdot \frac{y}{{100}} = 76\) suy ra \(vx + uy = 7600\).

Cộng vế theo vế hai phương trình tiền lãi ta được:

\(\left( {ux + vy} \right) + \left( {vx + uy} \right) = 8000 + 7600\)

\(\left( {u + v} \right)\left( {x + y} \right) = 15600\).

Thay \(u + v = 1200\) vào phương trình \(\left( {u + v} \right)\left( {x + y} \right) = 15600\) ta được:

\(1200\left( {x + y} \right) = 15600\) suy ra \(x + y = 13\) (2).

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 13}\\{x - y = 1}\end{array}} \right.\).

Trừ vế theo vế của hai phương trình ta được: \(2y = 12\) suy ra \(y = 6\).

Thay \(y = 6\) vào phương trình \(x - y = 1\) ta được: \(x - 6 = 1\) suy ra \(x = 1 + 6 = 7\).

Trừ hai phương trình tiền lãi ta được:

\(\left( {ux + vy} \right) - \left( {vx + uy} \right) = 8000 - 7600\)

\(\left( {u - v} \right)\left( {x - y} \right) = 400\).

Vì \(x - y = 1\) nên \(u - v = 400\).

Từ hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{u + v = 1200}\\{u - v = 400}\end{array}} \right.\).

Giải tương tự ta được \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{u = 800}\\{v = 400}\end{array}} \right.\) (thỏa mãn).

Vậy lãi suất của ngân hàng \(A\) là \(7\% /\)năm, của ngân hàng \(B\) là \(6\% /\)năm.

Số tiền gốc ban đầu gửi vào ngân hàng \(A\) là \(800\) triệu đồng, vào ngân hàng \(B\) là \(400\) triệu đồng.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi chiều dài của thang là đoạn (ảnh 1)

a) Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\), áp dụng định lý Pythagore ta có:

\(AB = \sqrt {B{C^2} - A{C^2}}  = \sqrt {{{15}^2} - {{12}^2}}  = 9\) cm.

Xét \(\Delta AHB\) và \(\Delta CAB\) có:

\(\widehat {AHB} = \widehat {CAB} = 90^\circ \);

\(\widehat {B\,}\) là góc chung.

Do đó, ΔAHB∽ΔCAB (g.g).

Suy ra \(\frac{{AH}}{{CA}} = \frac{{AB}}{{CB}}\) suy ra \(AH = \frac{{AB \cdot AC}}{{BC}} = \frac{{9 \cdot 12}}{{15}} = 7,2\) cm.

Áp dụng tỉ số lượng giác góc nhọn vào \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) ta có:

\(\sin \widehat {ABC} = \frac{{AC}}{{BC}} = \frac{{12}}{{15}} = 0,8\) suy ra \(\widehat {ABC} \approx 53^\circ 8'\).

b) Xét \({\rm{\Delta }}AHC\) và \({\rm{\Delta }}BAC\) có:

                   \(\widehat {AHC} = \widehat {BAC} = 90^\circ \);

\(\widehat {C\,}\) là góc chung.

Do đó, ΔAHC∽ΔBAC (g.g).

Suy ra \(\frac{{AC}}{{BC}} = \frac{{HC}}{{AC}}\) suy ra \(A{C^2} = CH \cdot CB\).

Xét tam giác \(ABH\) vuông tại \(H\), áp dụng hệ thức cạnh và góc ta có:

\(AH = AB \cdot \sin B\).

Xét tam giác \(ACH\) vuông tại \(H\), áp dụng hệ thức cạnh và góc ta có:

\(AH = AC \cdot \sin C\).

Từ đó suy ra \(AB \cdot \sin B = AC \cdot \sin C\).

c)

Gọi chiều dài của thang là đoạn (ảnh 2)

Do \(AH \bot BC\) nên góc \(\widehat {AHB} = 90^\circ \).

Vì \(HD\) là tia phân giác của góc \(\widehat {AHB}\) nên \(\widehat {AHD} = \frac{{90^\circ }}{2} = 45^\circ \).

Xét \(\Delta HED\) vuông tại \(E\), có \(\widehat {EHD} = 45^\circ \) nên \(\Delta HED\) vuông cân tại \(E\).

Suy ra \(ED = EH\) và \(DH = \sqrt {E{D^2} + E{H^2}}  = ED\sqrt 2 \) suy ra \(\frac{{\sqrt 2 }}{{DH}} = \frac{1}{{ED}}\).

Ta có đường thẳng \(DE \bot AH\) và đường thẳng \(BH \bot AH\) nên \(DE\,{\rm{//}}\,BH\).

Áp dụng định lý Ta-lét trong tam giác \(ABH\) với \(DE\,{\rm{//}}\,BH\) ta có: \(\frac{{DE}}{{BH}} = \frac{{AE}}{{AH}}\).

Mặt khác, do \(DE = EH\) nên: \(\frac{{DE}}{{AH}} = \frac{{EH}}{{AH}}\).

Cộng từng vế hai đẳng thức ta được:

\(\frac{{DE}}{{AH}} + \frac{{DE}}{{BH}} = \frac{{EH}}{{AH}} + \frac{{AE}}{{AH}} = \frac{{AH}}{{AH}} = 1\).

Chia cả hai vế cho \(DE\) ta được: \(\frac{1}{{AH}} + \frac{1}{{BH}} = \frac{1}{{ED}}\).

Do đó: \(\frac{{\sqrt 2 }}{{DH}} = \frac{1}{{AH}} + \frac{1}{{BH}}\) (1).

Xét tam giác \(ABH\) vuông tại \(H\), áp dụng tỉ số lượng giác góc nhọn ta có:

\(\cos \widehat {BAH} = \frac{{AH}}{{AB}}\) suy ra \(AH = AB \cdot \cos \widehat {BAH}\).

\(\cos \widehat {ABH} = \frac{{BH}}{{AB}}\) suy ra \(BH = AB \cdot \cos \widehat {ABH}\).

Thay vào (1) ta được: \(\frac{{\sqrt 2 }}{{DH}} = \frac{1}{{AB \cdot \cos \widehat {BAH}}} + \frac{1}{{AB \cdot \cos \widehat {ABH}}}\).

Lời giải

Đổi \(1\) giờ \(40\) phút \( = \frac{5}{3}\) giờ.

Gọi vận tốc của xe đạp là \(x\) (km/h), điều kiện \(x > 0\).

Vận tốc của xe máy là \(x + 15\) (km/h).

Sau \(\frac{5}{3}\) giờ hai xe gặp nhau, tổng quãng đường hai xe đi được là \(85\) km.

Do đó ta có phương trình:

\(\frac{5}{3}\left( {x + x + 15} \right) = 85\)

\(2x + 15 = 51\)

\(2x = 36\)

\(x = 18\) (thỏa mãn điều kiện).

Vậy vận tốc của xe đạp là \(18\) km/h, vận tốc của xe máy là \(18 + 5 = 33\) km/h.