khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

27/10/2026 11 Lưu

PHẦN II: (4,0 ĐIỂM) - TRẮC NGHIỆM ĐÚNG, SAI.

(Học sinh trả lời câu hỏi từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a) b) c) d) ở mỗi câu, học sinh chỉ chọn Đúng hoặc Sai).

Một công ty khởi nghiệp mô hình hóa tốc độ tăng trưởng doanh thu hàng năm \(y = f\left( t \right)\) (đơn vị: tỷ đồng/năm) theo thời gian \(t\) (đơn vị: năm, với \(t \ge 0\)) bằng một hàm số đa thức bậc ba \(y = a{t^3} + b{t^2} + ct + d\,\,\,\left( {a \ne 0} \right)\) có đồ thị như hình vẽ bên.
Chọn C.  Gọi \(A\) là biến cố “cảm biến \(A (ảnh 1)

a) Công thức xác định tốc độ tăng trưởng doanh thu của công ty là \(f\left( t \right) = - 2{t^3} + 3{t^2} + 1\).
Đúng
Sai
b) Doanh thu của công ty đạt tốc độ tăng trưởng cực đại tại thời điểm \(t = 2\) năm.
Đúng
Sai
c) Trong năm đầu tiên \(\left( {0 \le t \le 1} \right)\), tốc độ tăng trưởng doanh thu của công ty luôn có xu hướng tăng.
Đúng
Sai
d) Tại thời điểm \(t = 1,5\) năm, tốc độ tăng trưởng doanh thu của công ty đạt giá trị bằng \(2\) tỷ đồng/năm.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án: a) Đúng. \(\quad \)        b) Sai. \(\quad \)          c) Đúng. \(\quad \)                                 d) Sai.

Ta có \(f'\left( t \right) = 3a{t^2} + 2bt + c\). Từ đồ thị, điểm \(\left( {0;\,\,1} \right)\) là điểm cực tiểu và điểm \(\left( {1;\,\,2} \right)\) là điểm cực đại, do đó:

\(f\left( 0 \right) = 1,\,\,f'\left( 0 \right) = 0,\,\,f\left( 1 \right) = 2,\,\,f'\left( 1 \right) = 0\).

Suy ra \(d = 1\), \(c = 0\), \(a + b + 1 = 2\), \(3a + 2b = 0\).

Giải hệ phương trình ta được \(a =  - 2\), \(b = 3.\)

Vậy \(f\left( t \right) =  - 2{t^3} + 3{t^2} + 1\) và \(f'\left( t \right) =  - 6{t^2} + 6t = 6t\left( {1 - t} \right)\).

a) Đúng. Theo kết quả trên, \(f\left( t \right) =  - 2{t^3} + 3{t^2} + 1\).

b) Sai. Trên \(\left[ {0;\,\, + \infty } \right)\), \(f'\left( t \right) = 6t\left( {1 - t} \right)\) đổi dấu từ dương sang âm khi \(t\) đi qua \(1\) nên \(t = 1\) là điểm cực đại; tại \(t = 2\) hàm số không đạt cực đại.

c) Đúng. Với \(0 < t < 1\) thì \(6t > 0\) và \(1 - t > 0\) nên \(f'\left( t \right) > 0\); do đó \(f\) đồng biến trên đoạn \(\left[ {0;\,\,1} \right]\), tức tốc độ tăng trưởng doanh thu tăng trong năm đầu tiên.

d) Sai. \(f\left( {1,5} \right) =  - 2 \cdot {\left( {1,5} \right)^3} + 3 \cdot {\left( {1,5} \right)^2} + 1 =  - 6,75 + 6,75 + 1 = 1\) (tỷ đồng/năm).

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

0,45

Diện tích phần sáng sau mỗi lần thực hiện. Gọi \({S_k}\) là diện tích phần còn sáng sau lần thực hiện thứ \(k\); quy ước \({S_0} = 1\) m2.

Ở mỗi lần thực hiện, mỗi ô sáng được chia thành 9 ô bằng nhau và bị phủ sẫm đúng 1 ô, nên phần sáng còn lại bằng \(\frac{8}{9}\) phần sáng trước đó:

  \({S_k} = \frac{8}{9}{S_{k - 1}}\,\,\left( {k = 1;\,\,2; \ldots ;\,\,5} \right)\).

     Dãy \(\left( {{S_k}} \right)\) là một cấp số nhân với \({S_0} = 1\) và công bội \(q = \frac{8}{9}\), do đó \({S_5} = {\left( {\frac{8}{9}} \right)^5} = \frac{{32768}}{{59049}}\).

Diện tích phần được phủ. Tổng diện tích đã phủ vật liệu cảm biến sẫm màu là

\(S = {S_0} - {S_5} = 1 - {\left( {\frac{8}{9}} \right)^5} = \frac{{26281}}{{59049}} \approx 0,445.\)

     Làm tròn đến hàng phần trăm được \(0,45\) m2.

Đáp án: 0,45.

Lời giải

Đáp án:

2

Theo hình vẽ, ở mỗi góc của tấm vuông, phần bị cắt bỏ được giới hạn bởi hai điểm nằm trên hai cạnh kề và cách đỉnh góc đó \(1\) dm.

Do đó mỗi mép ngoài của khay có độ dài \(8 - 2 \cdot 1 = 6\) (dm).

Vậy khay là hình chóp cụt đều \(ABCD.A'B'C'D'\) có đáy nhỏ \(ABCD\) cạnh \(3{\rm{\;dm}}\) và đáy lớn (miệng khay) \(A'B'C'D'\) cạnh \(6\) dm.

Trung đoạn của mặt bên. Mỗi mặt bên là một hình thang cân; trên tấm phẳng, khoảng cách giữa hai đáy \(DC\) và \(D'C'\) của hình thang bằng \(\frac{{8 - 3}}{2} = 2,5\) (dm).

 Đáp án: 2. (ảnh 1)

Gọi \(M,\,\,M'\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(A'B'\), khi đó \(MM' = 2,5\) dm.

Tính chiều cao. Gọi \(O,\,\,O'\) lần lượt là tâm của hai hình vuông \(ABCD\) và \(A'B'C'D'\).

Khi đó \(OO'\) vuông góc với hai mặt đáy và \(OO'\) chính là chiều cao \(h\) của khay.

\(OM = \frac{{AB}}{2} = \frac{3}{2} = 1,5\) (dm) và \(O'M' = \frac{{A'B'}}{2} = \frac{6}{2} = 3\) (dm).

 Tứ giác \(OMM'O'\) là hình thang vuông tại \(O\) và \(O'\).

Hạ đường vuông góc, ta được tam giác vuông có cạnh huyền \(MM'\) và hai cạnh góc vuông là \(OO'\) và \(O'M' - OM\). Do đó:

\(h = OO' = \sqrt {M{{M'}^2} - {{\left( {O'M' - OM} \right)}^2}}  = \sqrt {{{2,5}^2} - {{1,5}^2}}  = \sqrt 4  = 2\) (dm).

 Đáp án: 2.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(30^\circ \).       
B. \(45^\circ \).     
C. \(60^\circ \).     
D. \(90^\circ \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP