khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

27/10/2026 17 Lưu

Cho tập hợp \(X = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3; \ldots ;12} \right\}\). Chọn ngẫu nhiên \(4\) số phân biệt từ tập \(X\). Trong \(4\) số được chọn, ta đặt \(1\) số vào vòng tròn lớn ở chính giữa, \(3\) số còn lại được đặt vào ba vòng tròn nhỏ xung quanh (biết rằng ba vòng tròn nhỏ này không phân biệt vị trí). Gọi \(P\) là xác suất để các số được đặt thỏa mãn đồng thời hai điều kiện sau:

Ba số ở ba vòng tròn nhỏ có thể sắp xếp thành một cấp số cộng tăng. Số ở vòng tròn lớn chính giữa bằng tổng của cả ba số ở ba vòng tròn nhỏ.

Đáp án: 103. (ảnh 1)

Tính giá trị của biểu thức \(33990P\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

103

Không gian mẫu. Mỗi kết quả của phép thử được xác định bởi số đặt ở vòng tròn lớn và tập hợp ba số đặt ở ba vòng tròn nhỏ (ba vòng tròn nhỏ không phân biệt vị trí). Số ở vòng tròn lớn có \(12\) cách chọn, ba số còn lại có \(C_{11}^3 = 165\) cách chọn. Do đó

               \(n\left( {\rm{\Omega }} \right) = 12 \cdot 165 = 1980.\)

Đếm kết quả thuận lợi. Gọi ba số ở ba vòng tròn nhỏ, sắp xếp tăng dần, là \(b - k,\,\,b,\,\,b + k\) với \(k \in {\mathbb{N}^ * }\).

Tổng của chúng bằng \(3b\), nên số ở vòng tròn lớn là \(3b\).

Điều kiện cần là \(1 \le b - k\), \(b + k \le 12\), \(3b \le 12\) và \(3b\) khác cả ba số \(b - k,\,\,b,\,\,b + k\).

Từ \(3b \le 12\) suy ra \(b \le 4\); từ \(b - k \ge 1\) suy ra \(k \le b - 1\), nên \(b \ge 2\).

\(b = 2:\,\,k = 1\), được bộ \(\left\{ {1;\,\,2;\,\,3} \right\}\), số ở giữa là \(6\) (thỏa mãn).

\(b = 3:\,\,k \in \left\{ {1;\,\,2} \right\}\), được các bộ \(\left\{ {2;\,\,3;\,\,4} \right\}\), \(\left\{ {1;\,\,3;\,\,5} \right\}\), số ở giữa là \(9\) (thỏa mãn).

\(b = 4:\,\,k \in \left\{ {1;\,\,2;\,\,3} \right\}\), được các bộ \(\left\{ {3;\,\,4;\,\,5} \right\}\), \(\left\{ {2;\,\,4;\,\,6} \right\}\), \(\left\{ {1;\,\,4;\,\,7} \right\}\), số ở giữa là \(12\) (thỏa mãn). Trong mọi trường hợp, điều kiện \(b + k \le 12\) đều được thỏa mãn.

Vậy số kết quả thuận lợi là \(1 + 2 + 3 = 6\).

\(P = \frac{6}{{1980}} = \frac{1}{{330}}\), do đó \(33990P = \frac{{33990}}{{330}} = 103\).

Đáp án: 103.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

0,45

Diện tích phần sáng sau mỗi lần thực hiện. Gọi \({S_k}\) là diện tích phần còn sáng sau lần thực hiện thứ \(k\); quy ước \({S_0} = 1\) m2.

Ở mỗi lần thực hiện, mỗi ô sáng được chia thành 9 ô bằng nhau và bị phủ sẫm đúng 1 ô, nên phần sáng còn lại bằng \(\frac{8}{9}\) phần sáng trước đó:

  \({S_k} = \frac{8}{9}{S_{k - 1}}\,\,\left( {k = 1;\,\,2; \ldots ;\,\,5} \right)\).

     Dãy \(\left( {{S_k}} \right)\) là một cấp số nhân với \({S_0} = 1\) và công bội \(q = \frac{8}{9}\), do đó \({S_5} = {\left( {\frac{8}{9}} \right)^5} = \frac{{32768}}{{59049}}\).

Diện tích phần được phủ. Tổng diện tích đã phủ vật liệu cảm biến sẫm màu là

\(S = {S_0} - {S_5} = 1 - {\left( {\frac{8}{9}} \right)^5} = \frac{{26281}}{{59049}} \approx 0,445.\)

     Làm tròn đến hàng phần trăm được \(0,45\) m2.

Đáp án: 0,45.

Lời giải

Đáp án:

2

Theo hình vẽ, ở mỗi góc của tấm vuông, phần bị cắt bỏ được giới hạn bởi hai điểm nằm trên hai cạnh kề và cách đỉnh góc đó \(1\) dm.

Do đó mỗi mép ngoài của khay có độ dài \(8 - 2 \cdot 1 = 6\) (dm).

Vậy khay là hình chóp cụt đều \(ABCD.A'B'C'D'\) có đáy nhỏ \(ABCD\) cạnh \(3{\rm{\;dm}}\) và đáy lớn (miệng khay) \(A'B'C'D'\) cạnh \(6\) dm.

Trung đoạn của mặt bên. Mỗi mặt bên là một hình thang cân; trên tấm phẳng, khoảng cách giữa hai đáy \(DC\) và \(D'C'\) của hình thang bằng \(\frac{{8 - 3}}{2} = 2,5\) (dm).

 Đáp án: 2. (ảnh 1)

Gọi \(M,\,\,M'\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(A'B'\), khi đó \(MM' = 2,5\) dm.

Tính chiều cao. Gọi \(O,\,\,O'\) lần lượt là tâm của hai hình vuông \(ABCD\) và \(A'B'C'D'\).

Khi đó \(OO'\) vuông góc với hai mặt đáy và \(OO'\) chính là chiều cao \(h\) của khay.

\(OM = \frac{{AB}}{2} = \frac{3}{2} = 1,5\) (dm) và \(O'M' = \frac{{A'B'}}{2} = \frac{6}{2} = 3\) (dm).

 Tứ giác \(OMM'O'\) là hình thang vuông tại \(O\) và \(O'\).

Hạ đường vuông góc, ta được tam giác vuông có cạnh huyền \(MM'\) và hai cạnh góc vuông là \(OO'\) và \(O'M' - OM\). Do đó:

\(h = OO' = \sqrt {M{{M'}^2} - {{\left( {O'M' - OM} \right)}^2}}  = \sqrt {{{2,5}^2} - {{1,5}^2}}  = \sqrt 4  = 2\) (dm).

 Đáp án: 2.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(30^\circ \).       
B. \(45^\circ \).     
C. \(60^\circ \).     
D. \(90^\circ \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP