khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

27/10/2026 11 Lưu

Trong một ca trực tại Trạm kiểm soát không lưu sân bay Tân Sơn Nhất, các kỹ sư ra-đa thiết lập hệ trục tọa độ \(Oxyz\) (đơn vị trên các trục tính bằng ki-lô-mét) với gốc \(O\left( {0;\,\,0;\,\,0} \right)\)là vị trí đặt tháp điều hành không lưu. Lúc 8 giờ sáng, hệ thống theo dõi một máy bay thương mại đang ở vị trí \({M_0}\left( {50;\,\,120;\,\,4} \right)\) (nghĩa là cách tháp điều hành \(50\) km về hướng Đông, \(120\) km về hướng Bắc và ở độ cao \(4\) km). Máy bay đang bay ổn định với véc-tơ vận tốc không đổi là \(\vec v = \left( {300;\,\,400;\,\,3} \right)\) (đơn vị: km/h).
c) Đúng. Với \(0 < t < 1\) thì \(6t > 0 (ảnh 1)

a) Tại thời điểm 8 giờ sáng, khoảng cách từ máy bay đến tháp điều hành không lưu xấp xỉ \(130{\rm{\;km}}\) (sai số không quá \(1\) km).
Đúng
Sai
b) Tại thời điểm 9 giờ sáng, độ cao của máy bay so với mặt đất là \(8\) km.
Đúng
Sai
c) Tại thời điểm 10 giờ sáng, khoảng cách từ máy bay đến tháp truyền hình \(F\left( {1\,250;\,\,1\,020;\,\,0} \right)\) xấp xỉ \(700\) km (sai số không quá \(10\) km).
Đúng
Sai
d) Khi đạt độ cao \(10\) km, máy bay nhận lệnh hạ cánh và đổi sang vận tốc mới là \({\vec v_2} = \left( {400;\,\,300;\,\, - 5} \right)\) km/h để hướng về đường băng \(B\). Tọa độ của máy bay ngay khi chạm đất tại đường băng \(B\) là \(\left( {1\,450;\,\,1\,520;\,\,0} \right)\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án: a) Đúng. \(\quad \) b) Sai. \(\quad \) c) Sai. \(\quad \)      d) Đúng.

    Phương trình chuyển động: Sau \(t\) giờ kể từ 8 giờ sáng, máy bay ở vị trí:

\(M\left( t \right) = \left( {50 + 300t;\,\,\;120 + 400t;\;\,\,4 + 3t} \right)\)

a) Đúng. \(O{M_0} = \sqrt {{{50}^2} + {{120}^2} + {4^2}}  = \sqrt {16916}  \approx 130,06\) (km), sai khác so với \(130\) km  không quá \(1\) km.

b) Sai. Lúc 9 giờ sáng ứng với \(t = 1\), cao độ của máy bay là \(4 + 3 \cdot 1 = 7\) (km).

c) Sai. Lúc 10 giờ sáng ứng với \(t = 2\), máy bay ở vị trí \(M\left( {650;\,\,920;\,\,10} \right)\). Khi đó:

\(MF = \sqrt {{{\left( {1250 - 650} \right)}^2} + {{\left( {1020 - 920} \right)}^2} + {{\left( {0 - 10} \right)}^2}}  = \sqrt {370100}  \approx 608,4\) (km).

sai khác so với \(700\) km lớn hơn \(10\) km.

d) Đúng. Máy bay đạt độ cao \(10{\rm{\;km}}\) khi \(4 + 3t = 10 \Leftrightarrow t = 2\); lúc đó máy bay ở vị trí \({M_1}\left( {650;\,\,920;\,\,10} \right)\).

Kể từ thời điểm này, sau \(s\) giờ bay với vận tốc \({\vec v_2}\), máy bay ở vị trí \(\left( {650 + 400s;\;\,\,920 + 300s;\;\,\,10 - 5s} \right)\).

Máy bay chạm đất khi \(10 - 5s = 0 \Leftrightarrow s = 2\), ứng với tọa độ:

\(\left( {650 + 800;\;\,\,920 + 600;\;\,\,0} \right) = \left( {1450;\;\,\,1520;\,\,\;0} \right)\).

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

0,45

Diện tích phần sáng sau mỗi lần thực hiện. Gọi \({S_k}\) là diện tích phần còn sáng sau lần thực hiện thứ \(k\); quy ước \({S_0} = 1\) m2.

Ở mỗi lần thực hiện, mỗi ô sáng được chia thành 9 ô bằng nhau và bị phủ sẫm đúng 1 ô, nên phần sáng còn lại bằng \(\frac{8}{9}\) phần sáng trước đó:

  \({S_k} = \frac{8}{9}{S_{k - 1}}\,\,\left( {k = 1;\,\,2; \ldots ;\,\,5} \right)\).

     Dãy \(\left( {{S_k}} \right)\) là một cấp số nhân với \({S_0} = 1\) và công bội \(q = \frac{8}{9}\), do đó \({S_5} = {\left( {\frac{8}{9}} \right)^5} = \frac{{32768}}{{59049}}\).

Diện tích phần được phủ. Tổng diện tích đã phủ vật liệu cảm biến sẫm màu là

\(S = {S_0} - {S_5} = 1 - {\left( {\frac{8}{9}} \right)^5} = \frac{{26281}}{{59049}} \approx 0,445.\)

     Làm tròn đến hàng phần trăm được \(0,45\) m2.

Đáp án: 0,45.

Lời giải

Đáp án:

2

Theo hình vẽ, ở mỗi góc của tấm vuông, phần bị cắt bỏ được giới hạn bởi hai điểm nằm trên hai cạnh kề và cách đỉnh góc đó \(1\) dm.

Do đó mỗi mép ngoài của khay có độ dài \(8 - 2 \cdot 1 = 6\) (dm).

Vậy khay là hình chóp cụt đều \(ABCD.A'B'C'D'\) có đáy nhỏ \(ABCD\) cạnh \(3{\rm{\;dm}}\) và đáy lớn (miệng khay) \(A'B'C'D'\) cạnh \(6\) dm.

Trung đoạn của mặt bên. Mỗi mặt bên là một hình thang cân; trên tấm phẳng, khoảng cách giữa hai đáy \(DC\) và \(D'C'\) của hình thang bằng \(\frac{{8 - 3}}{2} = 2,5\) (dm).

 Đáp án: 2. (ảnh 1)

Gọi \(M,\,\,M'\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(A'B'\), khi đó \(MM' = 2,5\) dm.

Tính chiều cao. Gọi \(O,\,\,O'\) lần lượt là tâm của hai hình vuông \(ABCD\) và \(A'B'C'D'\).

Khi đó \(OO'\) vuông góc với hai mặt đáy và \(OO'\) chính là chiều cao \(h\) của khay.

\(OM = \frac{{AB}}{2} = \frac{3}{2} = 1,5\) (dm) và \(O'M' = \frac{{A'B'}}{2} = \frac{6}{2} = 3\) (dm).

 Tứ giác \(OMM'O'\) là hình thang vuông tại \(O\) và \(O'\).

Hạ đường vuông góc, ta được tam giác vuông có cạnh huyền \(MM'\) và hai cạnh góc vuông là \(OO'\) và \(O'M' - OM\). Do đó:

\(h = OO' = \sqrt {M{{M'}^2} - {{\left( {O'M' - OM} \right)}^2}}  = \sqrt {{{2,5}^2} - {{1,5}^2}}  = \sqrt 4  = 2\) (dm).

 Đáp án: 2.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(30^\circ \).       
B. \(45^\circ \).     
C. \(60^\circ \).     
D. \(90^\circ \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP