khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

28/10/2026 9 Lưu

Một khung dây dẫn được đặt trong từ trường đều có vector cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng khung dây như hình vẽ. Trong khoảng thời gian từ 0 đến \({{\rm{t}}_1}\) (s), dòng điện cảm ứng có cường độ không đổi theo thời gian và có chiều như hình vẽ.

Đồ thị nào dưới đây diễn tả đúng sự biến đổi của độ lớn cảm ứng từ theo thời gian?

A.

Đồ thị 1.

B.

Đồ thị 2.

C.

Đồ thị 3.

D.

Đồ thị 4.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng D

Trong khoảng thời gian từ 0 đến t1 (s), dòng điện cảm ứng có chiều cùng chiều quay của kim đồng hồ. Dùng quy tắc nắm tay phải ta xác định được vector cảm ứng từ của từ trường cảm ứng trong khung dây dẫn cùng hướng với vector cảm ứng từ B→ của từ trường đều.

Suy ra, trong khoảng thời gian từ 0 đến t1 (s) từ thông xuyên qua diện tích S của khung dây dẫn luôn giảm (định luật Lenz) hay độ lớn cảm ứng từ luôn giảm (Φ=NBS.cos⁡(n→;B→)).

Vậy đồ thị 4 biểu diễn đúng sự biến đổi của độ lớn cảm ứng từ theo thời gian.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1,5

Đáp án: 1,5

Khối lượng nước đá đã tan là:

\(Q = L.{m_t}\) ⇔ \({m_t} = \frac{Q}{L} = \frac{{20260}}{{{{334.10}^3}}} = \frac{{1013}}{{16700}}\) kg.

Tỉ số giữa khối lượng nước đá còn lại và khối lượng nước do nước đá tan ra bằng:

\(\frac{{m - {m_t}}}{{{m_t}}} = \frac{{0,15 - \frac{{1013}}{{16700}}}}{{\frac{{1013}}{{16700}}}} \approx 1,5\).

Lời giải

Đáp án:

328

Đáp án: 328

Trạng thái 1

Trạng thái 2

\({p_1} = {p_0}\)

\({p_2} = {p_0}\)

\({V_1} = {V_0} + 0,1.20 = {V_0} + 2\) (cm3)

\({V_2} = {V_0} + 0,1.130 = {V_0} + 13\) (cm3)

\({T_1} = 27 + 273 = 300\) K

\({T_2} = 37 + 273 = 310\) K

Do áp suất của khối khí không đổi nên ta có:

\(\frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{V_2}}}{{{T_2}}}\) ⇔ \(\frac{{{V_0} + 2}}{{300}} = \frac{{{V_0} + 13}}{{310}}\) ⇒ \({V_0} = 328\) cm3.

Vậy giá trị của V0 bằng 328 cm3.

Câu 3

a. Các thông số của khối khí ở trạng thái 3 là \({{\rm{p}}_3} = {10^5}\) Pa, \({{\rm{V}}_3} = 8\) lít, \({{\rm{T}}_3} = 600\) K.

Đúng
Sai

b. Quá trình biến đổi trạng thái từ (2) sang (3) là quá trình nén đẳng nhiệt.

Đúng
Sai

c. Số phân tử của khối khí xấp xỉ bằng \(9,{7.10^{22}}\) phân tử.

Đúng
Sai
d. Công mà khối khí nhận được khi biến đổi từ trạng thái (3) sang trạng thái (1) bằng 600 mJ.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A.

đang ở trạng thái rắn đến khi chất đã nóng chảy hoàn toàn.

B.

vừa đạt nhiệt độ nóng chảy đến khi chất đã nóng chảy hoàn toàn, trong suốt quá trình nhiệt độ của chất không đổi.

C.

đang ở trạng thái rắn đến khi chất vừa bắt đầu nóng chảy.

D.

vừa đạt nhiệt độ nóng chảy đến khi chất bắt đầu tăng nhiệt độ.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP