khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

28/10/2026 10 Lưu

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về hiện tượng phóng xạ?

A.

Hiện tượng phóng xạ chỉ xảy ra khi có tác động bên ngoài lên hạt nhân.

B.

Phóng xạ là hiện tượng hạt nhân không bền tự phát ra bức xạ và biến đổi thành hạt nhân khác.

C.

Chu kì bán rã của một chất phóng xạ phụ thuộc vào khối lượng ban đầu của chất đó.

D.

Tốc độ phân rã của chất phóng xạ tăng khi nhiệt độ môi trường tăng.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng B

Phát biểu A sai. Vì phóng xạ là hiện tượng tự phát, không cần tác động bên ngoài.

Phát biểu B đúng. Phóng xạ là hiện tượng hạt nhân không bền tự phát ra bức xạ (α, β, γ) và biến đổi thành hạt nhân khác (có thể bền hoặc tiếp tục phân rã).

Phát biểu C sai. Chu kì bán rã là đại lượng đặc trưng cho từng chất phóng xạ, không phụ thuộc vào khối lượng ban đầu.

Phát biểu D sai. Tốc độ phân rã không phụ thuộc vào nhiệt độ hay các điều kiện bên ngoài.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1,5

Đáp án: 1,5

Khối lượng nước đá đã tan là:

\(Q = L.{m_t}\) ⇔ \({m_t} = \frac{Q}{L} = \frac{{20260}}{{{{334.10}^3}}} = \frac{{1013}}{{16700}}\) kg.

Tỉ số giữa khối lượng nước đá còn lại và khối lượng nước do nước đá tan ra bằng:

\(\frac{{m - {m_t}}}{{{m_t}}} = \frac{{0,15 - \frac{{1013}}{{16700}}}}{{\frac{{1013}}{{16700}}}} \approx 1,5\).

Lời giải

Đáp án:

328

Đáp án: 328

Trạng thái 1

Trạng thái 2

\({p_1} = {p_0}\)

\({p_2} = {p_0}\)

\({V_1} = {V_0} + 0,1.20 = {V_0} + 2\) (cm3)

\({V_2} = {V_0} + 0,1.130 = {V_0} + 13\) (cm3)

\({T_1} = 27 + 273 = 300\) K

\({T_2} = 37 + 273 = 310\) K

Do áp suất của khối khí không đổi nên ta có:

\(\frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{V_2}}}{{{T_2}}}\) ⇔ \(\frac{{{V_0} + 2}}{{300}} = \frac{{{V_0} + 13}}{{310}}\) ⇒ \({V_0} = 328\) cm3.

Vậy giá trị của V0 bằng 328 cm3.

Câu 3

a. Các thông số của khối khí ở trạng thái 3 là \({{\rm{p}}_3} = {10^5}\) Pa, \({{\rm{V}}_3} = 8\) lít, \({{\rm{T}}_3} = 600\) K.

Đúng
Sai

b. Quá trình biến đổi trạng thái từ (2) sang (3) là quá trình nén đẳng nhiệt.

Đúng
Sai

c. Số phân tử của khối khí xấp xỉ bằng \(9,{7.10^{22}}\) phân tử.

Đúng
Sai
d. Công mà khối khí nhận được khi biến đổi từ trạng thái (3) sang trạng thái (1) bằng 600 mJ.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A.

đang ở trạng thái rắn đến khi chất đã nóng chảy hoàn toàn.

B.

vừa đạt nhiệt độ nóng chảy đến khi chất đã nóng chảy hoàn toàn, trong suốt quá trình nhiệt độ của chất không đổi.

C.

đang ở trạng thái rắn đến khi chất vừa bắt đầu nóng chảy.

D.

vừa đạt nhiệt độ nóng chảy đến khi chất bắt đầu tăng nhiệt độ.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP