khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

31/10/2026 3 Lưu

Trong hệ tọa độ \(Oxy\), giả sử một chiếc thuyền vào sông tại điểm \(\left( {1;0} \right)\) và giữ hướng về phía gốc tọa độ \(O\). Do dòng chảy mạnh, thuyền đi theo đường cong có phương trình \(y = \frac{{{x^2} - 1}}{{2x}}\), trong đó \(x\) và \(y\) tính bằng kilômét \(({\rm{km}})\) (như hình vẽ bên dưới).  

Vậy chiếc thuyền gần gốc to (ảnh 1)

a) Nếu duy trì hướng đi, thuyền sẽ đến được gốc toạ độ \(O\). 
Đúng
Sai
b) Trên hướng chuyển động, con tàu đi qua điểm \(N\left( {\frac{1}{2}; - \frac{3}{2}} \right).\) 
Đúng
Sai
c) Trên hướng chuyển động, tại một vị trí \(M\left( {a;\frac{{{a^2} - 1}}{{2a}}} \right)\) bất kì, khoảng cách giữa thuyền đến gốc tọa độ bằng \(OM = {a^2} + {\left( {\frac{{{a^2} - 1}}{{2a}}} \right)^2}(\;{\rm{km}}).\) 
Đúng
Sai
d) Chiếc thuyền gần gốc tọa độ nhất một khoảng bằng \(\frac{{\sqrt 5 - 1}}{2}(\;{\rm{km}}).\)
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Sai. Nếu duy trì hướng đi, thuyền sẽ đến được gốc tọa độ tức điểm \(O\left( {0\,;0} \right)\) phải nằm trên phương trình đường đi của con thuyền.

Vì hàm số không xác định tại điểm có toạ độ \(x = 0\) do đó hàm số sẽ không đi qua gốc toạ độ.

b) Sai. Thay toạ độ của điểm \(N\) vào phương trình \(y = \frac{{{x^2} - 1}}{{2x}}\), ta thấy không thoả mãn.

Do đó con tàu không đi qua điểm \(N\left( {\frac{1}{2}; - \frac{3}{2}} \right).\)

c) Sai. Khoảng cách giữa con thuyền tại vị trí \(M\) bất kì so với gốc toạ độ là

\(OM = \sqrt {{a^2} + {{\left( {\frac{{{a^2} - 1}}{{2a}}} \right)}^2}} .\)

d) Sai. Khoảng cách gần nhất giữa chiếc thuyền và gốc toạ độ bằng minOM.

\(OM = \sqrt {{a^2} + {{\left( {\frac{{{a^2} - 1}}{{2a}}} \right)}^2}} = \sqrt {{a^2} + \frac{{{{\left( {{a^2} - 1} \right)}^2}}}{{4{a^2}}}} \)\( = \sqrt {{a^2} + \frac{{{a^4} - 2{a^2} + 1}}{{4{a^2}}}} = \sqrt {{a^2} + \frac{1}{4}{a^2} - \frac{1}{2} + \frac{1}{{4{a^2}}}} \)

\( = \sqrt {\frac{5}{4}{a^2} + \frac{1}{{4{a^2}}} - \frac{1}{2}} \ge \sqrt {2\sqrt {\frac{5}{4}{a^2} \cdot \frac{1}{{4{a^2}}}} - \frac{1}{2}} = \sqrt {2\sqrt {\frac{5}{{16}}} - \frac{1}{2}} \)\( = \sqrt {\frac{{\sqrt 5 }}{2} - \frac{1}{2}} = \sqrt {\frac{{\sqrt 5 - 1}}{2}} .\)

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \(\frac{5}{4}{a^2} = \frac{1}{{4{a^2}}} \Leftrightarrow 5{a^4} = 1 \Leftrightarrow {a^4} = \frac{1}{5}\)\( \Leftrightarrow a = \frac{1}{{\sqrt[4]{5}}}\).

Vậy chiếc thuyền gần gốc toạ độ nhất một khoảng \(\sqrt {\frac{{\sqrt 5 - 1}}{2}} .\)

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(3\sqrt 3 .\)       
B. 3.                       
C. \(\sqrt 3 .\)         
D. 9.

Lời giải

Mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 4y + 2z - 3 = 0\) có tâm \(I\left( {1\,; - 2\,; - 1} \right)\) và bán kính

\(R = \sqrt {{1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} - \left( { - 3} \right)} = 3\). Chọn B.

Câu 2

A. 4.                       
B. 2.                       
C. 6.                       
D. 8.

Lời giải

Ta có \({\left( {\frac{1}{2}} \right)^{{x^2} + 4x}} > \frac{1}{{32}} \Leftrightarrow {\left( {\frac{1}{2}} \right)^{{x^2} + 4x}} > {\left( {\frac{1}{2}} \right)^5} \Leftrightarrow {x^2} + 4x < 5\)\( \Leftrightarrow {x^2} + 4x - 5 < 0 \Leftrightarrow - 5 < x < 1\).

Vậy bất phương trình có tập nghiệm là \(\left( { - 5\,;1} \right)\).

Khi đó \(b = 1,a = - 5\)\( \Rightarrow b - a = 1 + 5 = 6\). Chọn C.

Câu 3

a) Một vectơ pháp tuyến của \(\left( P \right)\) là \(\left( {2\,;1\,; - 3} \right)\). 
Đúng
Sai
b) Một vectơ pháp tuyến của \(\left( Q \right)\) là \(\overrightarrow {{n_Q}} = \left( {2\,;1\,; - 3} \right)\). 
Đúng
Sai
c) Phương trình mặt phẳng \(\left( Q \right)\) có dạng \(ax + by + cz + 9 = 0\). Khi đó \(a + b + c = - 10.\) 
Đúng
Sai
d) Khoảng cách từ điểm \(O\) đến mặt phẳng \(\left( Q \right)\) bằng \(\frac{{15\sqrt {38} }}{{38}}.\)
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\tan x + C.\)    
B. \( - \cot x + C.\)  
C. \(\cot x + C.\)     
D. \( - \tan x + C.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(\left( {3; + \infty } \right)\).           
B. \(\left( {0\,;3} \right)\). 
C. \(\left[ {3; + \infty } \right)\).                     
D. \(\left( { - \infty ;3} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP