khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

31/10/2026 1 Lưu

Một bệnh viện thống kê chiều cao của 50 trẻ sơ sinh 12 ngày tuổi một cách ngẫu nhiên. Kết quả thu được như sau:

Độ cao (cm)

\(\left[ {40;42} \right)\)

\(\left[ {42;44} \right)\)

\(\left[ {44;46} \right)\)

\(\left[ {46;48} \right)\)

\(\left[ {48;50} \right)\)

\(\left[ {50;52} \right)\)

\(\left[ {52;54} \right)\)

Tần số

4

4

5

10

14

8

5

Bộ giá trị nào sau đây là tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

A. \({Q_1} = 45,1;{Q_2} = 47,2;{Q_3} = 51,3.\)                      
B. \({Q_1} = 45,5;{Q_2} = 47,5;{Q_3} = 51,5.\)     
C. \({Q_1} = 45,3;{Q_2} = 48,3;{Q_3} = 53,3.\)                  
D. \({Q_1} = 45,8;{Q_2} = 48,3;{Q_3} = 50,1.\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Ta có

Độ cao \(({\rm{cm}})\)

\(\left[ {40\,;42} \right)\)

\(\left[ {42\,;44} \right)\)

\(\left[ {44\,;46} \right)\)

\(\left[ {46\,;48} \right)\)

\(\left[ {48\,;50} \right)\)

\(\left[ {50\,;52} \right)\)

\(\left[ {52\,;54} \right)\)

Tần số

4

4

5

10

14

8

5

 Ta có \(n = 50\).

Gọi \({x_1};{x_2};...;{x_{50}}\) là chiều cao của 50 trẻ sơ sinh 12 ngày tuổi được sắp theo thứ tự không giảm.

Ta có \({Q_1} = {x_{13}} \in \left[ {44;46} \right)\). Khi đó \({Q_1} = 44 + \frac{{12,5 - 8}}{5} \cdot \left( {46 - 44} \right) = 45,8\).

Ta có \({Q_2} = \frac{{{x_{25}} + {x_{26}}}}{2}\) mà \({x_{25}};{x_{26}} \in \left[ {48;50} \right)\). Khi đó \({Q_2} = 48 + \frac{{25 - 23}}{{14}} \cdot \left( {50 - 48} \right) = \frac{{338}}{7} \approx 48,3\).

Ta có \({Q_3} = {x_{38}} \in \left[ {50;52} \right)\). Khi đó \({Q_3} = 50 + \frac{{37,5 - 37}}{8} \cdot \left( {52 - 50} \right) = 50,125 \approx 50,1\). Chọn D.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(I\left( { - 4\,;2\,; - 5} \right),R = 7\).                             
B. \(I\left( { - 4;2; - 5} \right),R = 4\).     
C. \(I\left( { - 4;2; - 5} \right),R = 49\).                               
D. \(I\left( { - 4;2;5} \right),R = 7\).

Lời giải

Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( { - 4\,;2\,; - 5} \right)\) và bán kính \(R = \sqrt {{{\left( { - 4} \right)}^2} + {2^2} + {{\left( { - 5} \right)}^2} - \left( { - 4} \right)} = 7\).

Chọn A.

Lời giải

Đáp án:

0,95

Đáp án: 0,95.

Chọn hệ trục tọa độ \(Oxyz\) như hình vẽ.

Cho hình chóp \(S.ABCD\) (ảnh 1)

Gọi điểm \(A\) là gốc toạ độ \(O\left( {0\,;0\,;0} \right)\).

Ta có \(B\left( {2\,;0\,;0} \right),C\left( {2\,;2\,;0} \right),\,D\left( {0\,;2\,;\,0} \right),S\left( {0\,;0\,;1} \right)\).

\(M\left( {0\,;0\,;0,5} \right)\) là trung điểm của \(SA\);

\(N\left( {1\,;2\,;0} \right)\) là trung điểm của \(CD\).

Suy ra \(\overrightarrow {MN} = \left( {1\,;2\,; - 0,5} \right),\,\,\overrightarrow {SC} = \left( {2\,;2\,; - 1} \right)\).

Ta có \(\overrightarrow {MN} \cdot \overrightarrow {SC} = 1 \cdot 2 + 2 \cdot 2 + \left( { - 0,5} \right) \cdot \left( { - 1} \right) = 6,5\);

\(\left| {\overrightarrow {MN} } \right| = \sqrt {{1^2} + {2^2} + {{\left( { - 0,5} \right)}^2}} = \frac{{\sqrt {21} }}{2};\,\,\left| {\overrightarrow {SC} } \right| = \sqrt {{2^2} + {2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} = 3\).

Gọi \(\varphi \) là góc giữa hai đường thẳng \(MN\) và \(SC\), khi đó:

\(\cos \varphi = \left| {\cos \left( {\overrightarrow {MN} ,\overrightarrow {SC} } \right)} \right| = \frac{{\left| {\overrightarrow {MN} \cdot \overrightarrow {SC} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {MN} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {SC} } \right|}} = \frac{{6,5}}{{\frac{{\sqrt {21} }}{2} \cdot 3}} = \frac{{13\sqrt {21} }}{{63}} \approx 0,95\).

Câu 4

A. \(\left( {4\,; - 6\,;6} \right)\).             
B. \(\left( {3\,; - 3\,;3} \right)\).    
C. \(\left( {2\,;2\,;\,2} \right)\).   
D. \(\left( {2; - 2;2} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\frac{1}{{{x^2}}} + C.\)                 
B. \( - \frac{1}{{{x^2}}} + C.\)    
C. \(\ln |x| + C.\)     
D. \(\ln x + C.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(N\left( {3; - 1; - 2} \right)\).           
B. \(Q\left( {2;4;1} \right)\).        
C. \(P\left( {2;4; - 1} \right)\).              
D. \(M\left( {3;1;2} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. 4.                           

B. 3.                       
C. 1.                       
D. 2.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP