khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

31/10/2026 2 Lưu

Một sân vận động được xây dựng theo mô hình là hình chóp cụt OAGD.BCFE có hai đáy song song với nhau. Mặt sân OAGD là hình chữ nhật và được gắn hệ trục Oxyz như hình vẽ dưới (đơn vị trên mỗi trục tọa độ là mét). Mặt sân OAGD có chiều dài \(OA = 100\;{\rm{m}}\), chiều rộng \(OD = 60\;{\rm{m}}\) và tọa độ điểm \(B\left( {10\,;10\,;\,8} \right)\).

 Một sân vận động được xây dựng theo mô hình là hình chóp cụt OAGD.BCFE có hai đáy song song với nhau. Mặt sân OAGD là hình chữ nhật và được gắn hệ trục Oxyz như hình vẽ dưới (đơn vị trên mỗi trục tọa độ là mét).  (ảnh 1)

a) \(\overrightarrow {OA} = \left( {100\,;0\,;\,0} \right),\,\,\overrightarrow {OB} = \left( {10\,;10\,;8} \right)\). 
Đúng
Sai
b) Vectơ tích có hướng \(\left[ {\overrightarrow {OA} ,\overrightarrow {OB} } \right]\) có toạ độ là \(\left( {0\,; - 100\,;100} \right)\). 
Đúng
Sai
c) Phương trình mặt phẳng \(\left( {OACB} \right)\) trong hệ trục \(Oxyz\) như hình vẽ là \(y - 10z = 0\). 
Đúng
Sai
d) Góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {OACB} \right)\) và \(\left( {OBED} \right)\) bằng \(33,9^\circ \) (làm tròn đến hàng phần chục theo đơn vị độ).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng. Ta có \(A\left( {100\,;0\,;0} \right)) \Rightarrow \overrightarrow {OA} = \left( {100\,;0\,;0} \right)\), \(B\left( {10\,;10\,;8} \right) \Rightarrow \overrightarrow {OB} = \left( {10\,;10\,;8} \right)\).

b) Sai. Ta có \(\left[ {\overrightarrow {OA} ,\overrightarrow {OB} } \right] = \left( {0\,; - 800\,;\,1000} \right)\).

c) Sai. Mặt phẳng \[\left( {OACB} \right)\] có vectơ pháp tuyến \({\vec n_{\left( {OACB} \right)}} = - \frac{1}{{200}}\left[ {\overrightarrow {OA} ,\overrightarrow {OB} } \right] = \left( {0\,;4\,; - 5} \right)\) và đi qua \(A = \left( {100\,;0\,;0} \right)\) nên có phương trình là: \(0\left( {x - 100} \right) + 4\left( {y - 0} \right) - 5\left( {z - 0} \right) = 0{\rm{ hay }}4y - 5z = 0\).

d) Sai. Ta có \(D\left( {0\,;60\,;0} \right)\)\( \Rightarrow \overrightarrow {OD} = \left( {0\,;60\,;0} \right)\).

Mặt phẳng \(\left( {OBED} \right)\) có vectơ pháp tuyến là

\({\vec n_{\left( {OBED} \right)}} = - \frac{1}{{120}}\left[ {\overrightarrow {OB} ,\,\,\overrightarrow {OD} } \right] = - \frac{1}{{120}}\left( { - 480\,;0\,;600} \right) = \left( {4\,;0\,; - 5} \right)\).

Góc \(\alpha \) giữa hai mặt phẳng \(\left( {OACB} \right)\) và \[\left( {OBED} \right)\] là:

\[\cos \alpha = \frac{{\left| {{{\vec n}_{\left( {OACB} \right)}} \cdot {{\vec n}_{\left( {OBED} \right)}}} \right|}}{{\left| {{{\vec n}_{\left( {OACB} \right)}}} \right| \cdot \left| {{{\vec n}_{\left( {OBED} \right)}}} \right|}} = \frac{{\left| {0 \cdot 4 + 4 \cdot 0 + \left( { - 5} \right) \cdot \left( { - 5} \right)} \right|}}{{\sqrt {{4^2} + {{\left( { - 5} \right)}^2}} \cdot \sqrt {{4^2} + {{\left( { - 5} \right)}^2}} }}\]\( = \frac{{25}}{{\sqrt {41} \cdot \sqrt {41} }} = \frac{{25}}{{41}}\).

\( \Rightarrow \alpha \approx 52,43^\circ .\)

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(I\left( { - 4\,;2\,; - 5} \right),R = 7\).                             
B. \(I\left( { - 4;2; - 5} \right),R = 4\).     
C. \(I\left( { - 4;2; - 5} \right),R = 49\).                               
D. \(I\left( { - 4;2;5} \right),R = 7\).

Lời giải

Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( { - 4\,;2\,; - 5} \right)\) và bán kính \(R = \sqrt {{{\left( { - 4} \right)}^2} + {2^2} + {{\left( { - 5} \right)}^2} - \left( { - 4} \right)} = 7\).

Chọn A.

Lời giải

Đáp án:

0,95

Đáp án: 0,95.

Chọn hệ trục tọa độ \(Oxyz\) như hình vẽ.

Cho hình chóp \(S.ABCD\) (ảnh 1)

Gọi điểm \(A\) là gốc toạ độ \(O\left( {0\,;0\,;0} \right)\).

Ta có \(B\left( {2\,;0\,;0} \right),C\left( {2\,;2\,;0} \right),\,D\left( {0\,;2\,;\,0} \right),S\left( {0\,;0\,;1} \right)\).

\(M\left( {0\,;0\,;0,5} \right)\) là trung điểm của \(SA\);

\(N\left( {1\,;2\,;0} \right)\) là trung điểm của \(CD\).

Suy ra \(\overrightarrow {MN} = \left( {1\,;2\,; - 0,5} \right),\,\,\overrightarrow {SC} = \left( {2\,;2\,; - 1} \right)\).

Ta có \(\overrightarrow {MN} \cdot \overrightarrow {SC} = 1 \cdot 2 + 2 \cdot 2 + \left( { - 0,5} \right) \cdot \left( { - 1} \right) = 6,5\);

\(\left| {\overrightarrow {MN} } \right| = \sqrt {{1^2} + {2^2} + {{\left( { - 0,5} \right)}^2}} = \frac{{\sqrt {21} }}{2};\,\,\left| {\overrightarrow {SC} } \right| = \sqrt {{2^2} + {2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} = 3\).

Gọi \(\varphi \) là góc giữa hai đường thẳng \(MN\) và \(SC\), khi đó:

\(\cos \varphi = \left| {\cos \left( {\overrightarrow {MN} ,\overrightarrow {SC} } \right)} \right| = \frac{{\left| {\overrightarrow {MN} \cdot \overrightarrow {SC} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {MN} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {SC} } \right|}} = \frac{{6,5}}{{\frac{{\sqrt {21} }}{2} \cdot 3}} = \frac{{13\sqrt {21} }}{{63}} \approx 0,95\).

Câu 5

A. \(\left( {4\,; - 6\,;6} \right)\).             
B. \(\left( {3\,; - 3\,;3} \right)\).    
C. \(\left( {2\,;2\,;\,2} \right)\).   
D. \(\left( {2; - 2;2} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\frac{1}{{{x^2}}} + C.\)                 
B. \( - \frac{1}{{{x^2}}} + C.\)    
C. \(\ln |x| + C.\)     
D. \(\ln x + C.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(V = \frac{1}{3}Bh.\)                      
B. \(V = Bh.\)         
C. \(V = 3Bh.\)       
D. \(V = \frac{1}{6}Bh.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP