khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

31/10/2026 1 Lưu

Một xe ô tô đang chạy trên một đoạn đường với tốc độ \(72\;{\rm{km/h}}\) thì người lái xe bất ngờ phát hiện chướng ngại vật trên đường cách đó 80 m. Người lái xe phản ứng một giây sau đó bằng cách đạp phanh khẩn cấp. Kể từ thời điểm này, ô tô chuyển động chậm dần đều với tốc độ \(v\left( t \right) = at + b\,\,{\rm{(m/s)}}\), trong đó t là thời gian tính bằng giây kể từ lúc đạp phanh. Rất may mắn xe đã dừng hẳn cách chướng ngại vật một khoảng 40 mét nên không xảy ra va chạm. 

a) Quãng đường xe ô tô đã di chuyển kể từ khi đạp phanh đến khi dừng hẳn là 40 mét. 
Đúng
Sai
b) Giá trị của \(b\) là 20. 
Đúng
Sai
c) Thời gian kể từ lúc đạp phanh đến khi xe ô tô dừng hẳn là 3 giây. 
Đúng
Sai
d) Vận tốc trung bình của ô tô từ lúc phát hiện chướng ngại vật đến khi dừng hẳn là 15,3 \({\rm{(m/s)}}\) (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Sai. Đổi \(72\;{\rm{km/h = 20 m/s}}\).

Quãng đường lái xe phản ứng 1 giây là 20 m.

Do đó quãng đường ô tô đã di chuyển kể từ lúc đạp phanh đến khi dừng hẳn là:

\(80 - 20 - 40 = 20\) (m).

b) Đúng. Ta có \(v\left( 0 \right) = 20 \Leftrightarrow b = 20.\)

c) Sai. Xe dừng hẳn khi \(v\left( t \right) = 0\) hay \(at + 20 = 0 \Leftrightarrow t = - \frac{{20}}{a}.\)

Ta có \(s\left( t \right) = \int v \left( t \right){\rm{d}}t = \int {\left( {at + 20} \right)} \,{\rm{d}}t = \frac{a}{2}{t^2} + 20t + C.\)

\(s\left( 0 \right) = 0\) nên \(C = 0 \Rightarrow s\left( t \right) = \frac{a}{2}{t^2} + 20t\).

Quãng đường xe đi được kể từ lúc đạp phanh đến khi dừng hẳn là:

\(s\left( { - \frac{{20}}{a}} \right) = \frac{a}{2} \cdot {\left( { - \frac{{20}}{a}} \right)^2} + 20 \cdot \left( { - \frac{{20}}{a}} \right) = - \frac{{200}}{a}\).

Quãng đường xe ô tô đã di chuyển kể từ khi đạp phanh đến khi dừng hẳn là 20 mét nên

\( - \frac{{200}}{a} = 20\) hay \(a = - 10\). Vậy \(s\left( t \right) = - 5{t^2} + 20t\) và \(t = - \frac{{20}}{{ - 10}} = 2\) (giây).

d) Sai. Vận tốc trung bình của ô tô từ lúc phát hiện chướng ngại vật đến khi dừng hẳn là

\(\frac{{20 + 20}}{3} = \frac{{40}}{3} \approx 13,3\;\left( {{\rm{m/s}}} \right)\).

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Dựa vào đồ thị hàm số, trên đoạn \(\left[ { - 3;4} \right]\), hàm số có 3 điểm cực trị. Chọn B.

Câu 2

A. \({\vec n_1} = \left( {2;1;3} \right)\).                              
B. \({\vec n_2} = \left( {2; - 1;3} \right)\).             
C. \({\vec n_3} = \left( { - 2;1;3} \right)\).        
D. \({\vec n_4} = \left( {2;1; - 3} \right)\).

Lời giải

Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) có một vectơ pháp tuyến là \({\vec n_2} = \left( {2\,; - 1\,;3} \right)\). Chọn B.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(\frac{1}{3}.\)   
B. \(\frac{1}{6}.\)   
C. \(\frac{1}{2}.\)   
D. \(\frac{2}{3}.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(\frac{5}{2}.\)   
B. 7.                       
C. 4.                       
D. 10.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP