khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

31/10/2026 3 Lưu

Nhà thiết kế muốn trang trí một biển quảng cáo có dạng hình tròn tâm \(O\) bán kính 5 dm, phía trong được trang trí bởi hai hình chữ nhật \(ABCD\) và \(MNPQ\) có độ dài cạnh là \(AB = 2MN = 8\,{\rm{dm}}\) và hai đường parabol đối xứng nhau chung đỉnh \(O\), trong đó hình chữ nhật \(ABCD\) nội tiếp đường tròn tâm \(O\) còn parabol nằm phía trên trục hoành đi qua các điểm \(A\), \(M\), \(Q\) và \(D\) (như hình vẽ). Hỏi diện tích phần tô đậm bằng bao nhiêu \({\rm{d}}{{\rm{m}}^2}\)? (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Trong không gian với h (ảnh 1)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

34

Đáp án: 34.

Trong không gian với h (ảnh 2)

Gọi \(H = AB \cap Ox,E = MN \cap Ox\),

\(F = MQ \cap Oy,G = AD \cap Oy.\)

Phương trình đường tròn tâm \(O\) bán kính 5 dm là

\({x^2} + {y^2} = 25\quad \left( C \right).\)

Vì \(AB = 8 \Rightarrow AH = 4\)\( \Rightarrow \) Tung độ của điểm \(A\) là 4.

Thay \(y = 4\) vào phương trình đường tròn \(\left( C \right)\) ta được:

\({x^2} + 16 = 25 \Rightarrow x = - 3 \Rightarrow A\left( { - 3\,;4} \right) \Rightarrow D\left( {3\,;4} \right)\) (do \(D\) đối xứng với \(A\) qua Oy)

Gọi phương trình parabol đi qua các điểm \(A,O,D\) có dạng \(y = a{x^2} + bx + c\quad \left( P \right).\)

Thay tọa độ các điểm \(A,O,D\) vào phương trình parabol \(\left( P \right)\) ta được phương trình sau:

\(\left\{ \begin{array}{l}9a + 3b + c = 4\\9a - 3b + c = 4\\c = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = \frac{4}{9}}\\\begin{array}{l}b = 0\\c = 0\end{array}\end{array}} \right. \Rightarrow y = \frac{{4{x^2}}}{9}\).

Vì \(MN = 4 \Rightarrow ME = 2\)\( \Rightarrow \) Tung độ của điểm \(M\) là 2.

Thay \(y = 2\) vào phương trình parabol \(\left( P \right)\) ta được: \(4{x^2} = 18 \Rightarrow x = \frac{{ - 3\sqrt 2 }}{2} \Rightarrow M\left( {\frac{{ - 3\sqrt 2 }}{2};2} \right)\).

Phương trình của đường tròn tâm \(O\) bán kính 5 dm trong góc phần tư thứ II là \(y = \sqrt {25 - {x^2}} .\)

Ta ký hiệu:

Diện tích giới hạn bởi đường tròn tâm \(O\) và đoạn AL là \({S_1}.\)

Diện tích giới hạn bởi parabol \(\left( P \right)\), đường thẳng \(y = 0,x = - 3,x = \frac{{ - 3\sqrt 2 }}{2}{\rm{ l\`a }}{S_2}{\rm{. }}\)

Diện tích giới hạn bởi parabol \(\left( P \right)\), đoạn MF, đường thẳng \(x = 0\) là \({S_3}.\)

Diện tích \(\Delta AKG\) là \({S_4}.\)

Ta có \({S_1} = \int\limits_{ - 5}^{ - 3} {\sqrt {25 - {x^2}} {\rm{d}}x} - {S_{\Delta AHL}} = \int\limits_{ - 5}^{ - 3} {\sqrt {25 - {x^2}} {\rm{d}}x} - \frac{1}{2} \cdot 4 \cdot 2\)\( = \int\limits_{ - 5}^{ - 3} {\sqrt {25 - {x^2}} {\rm{d}}x} - 4\).

 \({S_2} = \int\limits_{ - 3}^{\frac{{ - 3\sqrt 2 }}{2}} {\frac{{4{x^2}}}{9}{\rm{d}}x} \).

\[{S_3} = {S_{MFOE}} - \int\limits_{\frac{{ - 3\sqrt 2 }}{2}}^0 {\frac{{4{x^2}}}{9}{\rm{d}}x} = \frac{{3\sqrt 2 }}{2} \cdot 2 - \int\limits_{\frac{{ - 3\sqrt 2 }}{2}}^0 {\frac{{4{x^2}}}{9}{\rm{d}}x} \]\( = 3\sqrt 2 - \int\limits_{\frac{{ - 3\sqrt 2 }}{2}}^0 {\frac{{4{x^2}}}{9}{\rm{d}}x} \).

 \({S_4} = \frac{1}{2} \cdot 3 \cdot 1 = \frac{3}{2}.\)

Ta bấm máy tính thì được diện tích phần tô đậm là: \(S = 4 \cdot \left( {{S_1} + {S_2} + {S_3} + {S_4}} \right) \approx 34\).

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Dựa vào đồ thị hàm số, trên đoạn \(\left[ { - 3;4} \right]\), hàm số có 3 điểm cực trị. Chọn B.

Lời giải

Với \({u_n} = \frac{1}{{n + 1}}\) ta có: \({u_3} = \frac{1}{{3 + 1}} = \frac{1}{4}.\) Chọn B.

Câu 3

A. \(\frac{1}{3}.\)   
B. \(\frac{1}{6}.\)   
C. \(\frac{1}{2}.\)   
D. \(\frac{2}{3}.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \({\vec n_1} = \left( {2;1;3} \right)\).                              
B. \({\vec n_2} = \left( {2; - 1;3} \right)\).             
C. \({\vec n_3} = \left( { - 2;1;3} \right)\).        
D. \({\vec n_4} = \left( {2;1; - 3} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\frac{5}{2}.\)   
B. 7.                       
C. 4.                       
D. 10.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \({2^{26}}.\)       
B. \({2^{23}}.\)       
C. \({2^{24}}.\)       
D. \({2^{25}}.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP