khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

31/10/2026 8 Lưu

Sử dụng thông tin dưới đây để trả lời câu 11 và câu 12

Cho \(F\left( x \right) = 4{x^3} + 2x\) và \(G\left( x \right) = 3{x^2} + 1\) lần lượt là một nguyên hàm của các hàm số \(f\left( x \right)\) và \(g\left( x \right)\).

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) và các đường thẳng \(x = 0,x = 1\) bằng     

A. 2.                      
B. 5.                       
C. 3.                       
D. 6.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Ta có \(F\left( x \right) = 4{x^3} + 2x\) là một nguyên hàm của \(f\left( x \right)\) nên \(f\left( x \right) = {\left[ {F\left( x \right)} \right]^\prime }\) \( = {\left( {4{x^3} + 2x} \right)^\prime } = 12{x^2} + 2.\)

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) và các đường thẳng \(x = 0,x = 1\) bằng

\(\int\limits_0^1 {\left| {f\left( x \right)} \right|{\rm{d}}x} = \int\limits_0^1 {\left( {12{x^2} + 2} \right){\rm{d}}x} = \left. {\left( {4{x^3} + 2x} \right)} \right|_0^1 = 6\). Chọn D.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Gọi \(H\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(h\left( x \right) = f\left( x \right)g\left( x \right)\) với \(F\left( x \right) = 4{x^3} + 2x\) là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right)\) và \(G\left( x \right) = 3{x^2} + 1\) là một nguyên hàm của hàm số \(g\left( x \right)\). Phương án nào dưới đây đúng?     

A. \(H\left( x \right) = \left( {3{x^2} + 1} \right)\left( {4{x^3} + 2x} \right)\).    
B. \(H\left( x \right) = \left( {{x^3} + x} \right)\left( {{x^4} + {x^2}} \right)\).     
C. \(H\left( x \right) = 6x\left( {12{x^2} + 2} \right)\).  
D. \(H\left( x \right) = 6\left( {{x^2} - 1} \right)\left( {3{x^2} + 4} \right)\).

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Ta có:

\(F\left( x \right) = 4{x^3} + 2x\) là một nguyên hàm của \(f\left( x \right)\) nên \(f\left( x \right) = \left[ {F\left( x \right)} \right] = {\left( {4{x^3} + 2x} \right)^\prime } = 12{x^2} + 2\).

\(G\left( x \right) = 3{x^2} + 1\) là một nguyên hàm của \(g\left( x \right)\) nên \(g\left( x \right) = {\left[ {G\left( x \right)} \right]^\prime } = {\left( {3{x^2} + 1} \right)^\prime } = 6x\).

Khi đó \(h\left( x \right) = f\left( x \right) \cdot g\left( x \right) = \left( {12{x^2} + 2} \right) \cdot 6x = 72{x^3} + 12x\).

 \(\int h \left( x \right){\rm{d}}x = \int {\left( {72{x^3} + 12x} \right)} \,{\rm{d}}x = 18{x^4} + 6{x^2} + C\).

Vậy một nguyên hàm của hàm số \(h\left( x \right) = f\left( x \right)g\left( x \right)\) là \(H\left( x \right) = 6\left( {{x^2} - 1} \right)\left( {3{x^2} + 4} \right)\). Chọn D.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) \(OA = OB = OC = OD = a\sqrt 2 \).
Đúng
Sai
b) Toạ độ các điểm \(A\left( { - a\,;0\,;0} \right),B\left( {0\,;a\,;0} \right),S\left( {0\,;0\,;2a} \right)\). 
Đúng
Sai
c) Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) là \(\vec n = \left( {2; - 2; - 1} \right)\). 
Đúng
Sai
d) Khoảng cách từ điểm \(C\) đến mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) bằng \(\frac{{4a\sqrt {17} }}{{17}}.\)
Đúng
Sai

Lời giải

a) Sai. Vì \(S.ABCD\) là hình chóp tứ giác đều nên \(SO \bot \left( {ABCD} \right)\) và \(ABCD\) là hình vuông.

Suy ra \(OA = OB = OC = \frac{{AC}}{2} = \frac{{a\sqrt 2 \cdot \sqrt 2 }}{2} = a.\)

b) Đúng. Dựa vào hình vẽ, ta có \(C\left( {a\,;0\,;0} \right),B\left( {0\,;a\,;0} \right),A\left( { - a\,;0\,;0} \right),S\left( {0\,;0\,;2a} \right)\).

c) Đúng. Phương trình mặt phẳng đi qua ba điểm \(A,\,B,\,S\) là

\(\left( {SAB} \right):\frac{x}{{ - a}} + \frac{y}{a} + \frac{z}{{2a}} = 1 \Leftrightarrow 2x - 2y - z + 2a = 0.\)

Suy ra, một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \[\left( {SAB} \right)\] là \(\vec n = \left( {2\,; - 2\,; - 1} \right)\).

d) Sai. Khoảng cách từ điểm \(C\left( {a\,;0\,;0} \right)\) đến \(\left( {SAB} \right):2x - 2y - z + 2a = 0\) là

\[d\left( {C,\left( {SAB} \right)} \right) = \frac{{\left| {2 \cdot a - 2 \cdot 0 - 2 \cdot 0 + 2a} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = \frac{{4a}}{3}\].

Lời giải

Ta có \(\frac{{2a - 1}}{{b - 2}} = {\log _2}3 \Rightarrow a = \frac{{\left( {b - 2} \right){{\log }_2}3 + 1}}{2}\).

Khi đó \(\frac{{{3^b}}}{{{4^a}}} = \frac{{{3^b}}}{{{4^{\frac{{\left( {b - 2} \right){{\log }_2}3 + 1}}{2}}}}} = \frac{{{3^b}}}{{{2^{\left( {b - 2} \right){{\log }_2}3 + 1}}}} = \frac{{{3^b}}}{{2 \cdot {2^{\left( {b - 2} \right){{\log }_2}3}}}}\)\( = \frac{{{3^b}}}{{2 \cdot {{\left( {{2^{{{\log }_2}3}}} \right)}^{b - 2}}}} = \frac{{{3^b}}}{{2 \cdot {3^{b - 2}}}} = \frac{9}{2}\). Chọn B.

Câu 3

a) Phương trình đường thẳng \(BC\) là \(y = \frac{{15}}{{134}}x + 4,5.\)
Đúng
Sai
b) Toạ độ điểm D là \(D\left( {\frac{{\sqrt {77} }}{2};1} \right).\) 
Đúng
Sai
c) Thể tích bên trong của ly không bao gồm nắp là 600 ml (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). 
Đúng
Sai
d) Thể tích bên trong của ly bao gồm cả thể tích của nắp là \(790,6\,{\rm{ml}}\) (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP