khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

31/10/2026 6 Lưu

Anh Kiên đổ bê tông một đường đi sân vườn hình tròn bán kính \(\sqrt {10} \;{\rm{m}}\) (phần được tô đậm) trong hình bên dưới. Biết rằng đường cong AB là một phần đồ thị của một hàm số liên tục, đường cong DC nhận được bằng cách tịnh tiến đường cong AB theo phương thẳng đứng, lên phía trên 2 m. Ngoài ra con đường được đổ lớp bê tông dày 15 cm và giá tiền \(1\;\,{{\rm{m}}^3}\) bê tông là 1 200 000 đồng. Số tiền anh Kiên cần dùng để đổ bê tông con đường đó bằng bao nhiêu triệu đồng (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

Từ giả thiết, ta có: (ảnh 1)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

2,2

Đáp án: 2,2.

Từ giả thiết, ta có: (ảnh 2)

Đường tròn \(\left( C \right):{x^2} + {y^2} = 10\).

Ta có: \(AB = \sqrt {B{D^2} - A{D^2}} = \sqrt {{{\left( {2\sqrt {10} } \right)}^2} - {2^2}} = 6\)

\( \Rightarrow DE = CE = AF = BF = 3\).

Dựa theo hình vẽ ta thấy diện tích giới hạn bởi đường cong DE và đoạn thẳng DE bằng diện tích giới hạn bởi đường cong CE và đoạn thẳng CE.

Tương tự diện tích giới hạn bởi đường cong AF và đoạn thẳng AF bằng diện tích giới hạn bởi đường cong BF và đoạn thẳng BF.

\( \Rightarrow \) Diện tích đường đi bằng diện tích hình chữ nhật ABCD cộng với 2 lần diện tích giới hạn bởi đường tròn \(\left( C \right)\), đường thẳng \(x = - \sqrt {10} ,x = - 3\).

Diện tích giới hạn bởi đường tròn \(\left( C \right)\), đường thẳng \(x = - \sqrt {10} ,x = - 3\) là

\(S = 2\int\limits_{ - \sqrt {10} }^{ - 3} {\sqrt {10 - {x^2}} } {\rm{d}}x \approx 0,2\;\,\,({{\rm{m}}^2})\).

Số tiền anh Kiên cần dùng để đổ bê tông con đường đó là:

\(0,15 \cdot \left( {2 \cdot 6 + 0,2 \cdot 2} \right) \cdot 1,2 \approx 2,2\) (triệu đồng).

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. 2.                      
B. 5.                       
C. 3.                       
D. 6.

Lời giải

Ta có \(F\left( x \right) = 4{x^3} + 2x\) là một nguyên hàm của \(f\left( x \right)\) nên \(f\left( x \right) = {\left[ {F\left( x \right)} \right]^\prime }\) \( = {\left( {4{x^3} + 2x} \right)^\prime } = 12{x^2} + 2.\)

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) và các đường thẳng \(x = 0,x = 1\) bằng

\(\int\limits_0^1 {\left| {f\left( x \right)} \right|{\rm{d}}x} = \int\limits_0^1 {\left( {12{x^2} + 2} \right){\rm{d}}x} = \left. {\left( {4{x^3} + 2x} \right)} \right|_0^1 = 6\). Chọn D.

Câu 2

a) \(OA = OB = OC = OD = a\sqrt 2 \).
Đúng
Sai
b) Toạ độ các điểm \(A\left( { - a\,;0\,;0} \right),B\left( {0\,;a\,;0} \right),S\left( {0\,;0\,;2a} \right)\). 
Đúng
Sai
c) Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) là \(\vec n = \left( {2; - 2; - 1} \right)\). 
Đúng
Sai
d) Khoảng cách từ điểm \(C\) đến mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) bằng \(\frac{{4a\sqrt {17} }}{{17}}.\)
Đúng
Sai

Lời giải

a) Sai. Vì \(S.ABCD\) là hình chóp tứ giác đều nên \(SO \bot \left( {ABCD} \right)\) và \(ABCD\) là hình vuông.

Suy ra \(OA = OB = OC = \frac{{AC}}{2} = \frac{{a\sqrt 2 \cdot \sqrt 2 }}{2} = a.\)

b) Đúng. Dựa vào hình vẽ, ta có \(C\left( {a\,;0\,;0} \right),B\left( {0\,;a\,;0} \right),A\left( { - a\,;0\,;0} \right),S\left( {0\,;0\,;2a} \right)\).

c) Đúng. Phương trình mặt phẳng đi qua ba điểm \(A,\,B,\,S\) là

\(\left( {SAB} \right):\frac{x}{{ - a}} + \frac{y}{a} + \frac{z}{{2a}} = 1 \Leftrightarrow 2x - 2y - z + 2a = 0.\)

Suy ra, một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \[\left( {SAB} \right)\] là \(\vec n = \left( {2\,; - 2\,; - 1} \right)\).

d) Sai. Khoảng cách từ điểm \(C\left( {a\,;0\,;0} \right)\) đến \(\left( {SAB} \right):2x - 2y - z + 2a = 0\) là

\[d\left( {C,\left( {SAB} \right)} \right) = \frac{{\left| {2 \cdot a - 2 \cdot 0 - 2 \cdot 0 + 2a} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = \frac{{4a}}{3}\].

Câu 3

a) Phương trình đường thẳng \(BC\) là \(y = \frac{{15}}{{134}}x + 4,5.\)
Đúng
Sai
b) Toạ độ điểm D là \(D\left( {\frac{{\sqrt {77} }}{2};1} \right).\) 
Đúng
Sai
c) Thể tích bên trong của ly không bao gồm nắp là 600 ml (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). 
Đúng
Sai
d) Thể tích bên trong của ly bao gồm cả thể tích của nắp là \(790,6\,{\rm{ml}}\) (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP