khoahoc.vietjack.com
Xin chào! Vào học

Câu hỏi:

31/10/2026 37 Lưu

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Chất béo di chuyển qua dòng máu gắn kết với protein trong một tổ hợp được gọi là lipoprotein. Lipoprotein mật độ thấp (LDL) lấy cholesterol từ gan và chuyển đến các tế bào, thả bất kỳ cholesterol dư thừa nào trên thành động mạch. Quá nhiều LDL trong máu làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim và đột quỵ. Một bệnh nhân có mức LDL ban đầu là 120 đơn vị nhận được một loại thuốc được phát hiện có thể giảm mức LDL theo tốc độ được cho bởi \(L'\left( t \right) = - 0,3t{\left( {49 - {t^2}} \right)^{0,4}}\) đơn vị/ngày. Trong đó t là số ngày sau khi thuốc được dùng, với \(0 \le t \le 7.\)

a) Ta có \(L\left( t \right) = - \frac{3}{{28}}{\left( {49 - {t^2}} \right)^{1,4}} + C\). 
Đúng
Sai
b) Mức LDL của bệnh nhân giảm được 6,2 đơn vị trong 3 ngày đầu sau khi dùng thuốc (làm tròn kết quả đến hàng phần mười). 
Đúng
Sai
c) LDL tại thời điểm dùng thuốc lần cuối cùng bằng 95,1 đơn vị (làm tròn kết quả đến hàng phần mười). 
Đúng
Sai
d) Mức LDL an toàn khuyến nghị là 100. Phải mất 5 ngày để mức LDL của bệnh nhân trở về mức “an toàn”.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Sai. Ta có \(L\left( t \right) = \int - 0,3t{\left( {49 - {t^2}} \right)^{0,4}}{\rm{d}}t = - 0,3 \cdot \frac{{{{\left( {49 - {t^2}} \right)}^{1,4}}}}{{ - 2 \cdot 1,4}} + C\)\( = \frac{3}{{28}} \cdot {\left( {49 - {t^2}} \right)^{1,4}} + C\).

b) Đúng. Ta có \(L\left( 0 \right) = 120 \Rightarrow C + \frac{3}{{28}} \cdot {49^{1,4}} = 120 \Rightarrow C = 120 - \frac{3}{{28}} \cdot {49^{1,4}}\).

\( \Rightarrow L\left( t \right) = \frac{3}{{28}} \cdot {\left( {49 - {t^2}} \right)^{1,4}} + 120 - \frac{3}{{28}} \cdot {49^{1,4}} \Rightarrow L\left( 3 \right) \approx 113,8\).

Suy ra, mức LDL của bệnh nhân giảm được \(120 - 113,8 = 6,2\) đơn vị trong 3 ngày đầu sau khi dùng thuốc.

c) Đúng. LDL tại thời điểm dùng thuốc lần cuối cùng bằng \(L\left( 7 \right) \approx 95,1\) đơn vị.

d) Sai. Ta có \(L\left( 5 \right) \approx 104\) đơn vị.

Vậy sau 5 ngày mức LDL của bệnh nhân chưa trở về mức “an toàn”.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi cuối kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Quãng đường chất điểm di chuyển được trong 3 giây đầu tiên là \({S_1} = 33\,\,{\rm{(m)}}\). 
Đúng
Sai
b) Quãng đường chất điểm đi được trong 7 giây cuối là 147 m. 
Đúng
Sai
c) Quãng đường chất điểm đi được từ giây thứ 3 đến giây thứ 8 là 36,3 m (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mét). 
Đúng
Sai
d) Vận tốc trung bình \({v_{tb}}\) của chất điểm trong khoảng 15 giây chuyển động trên là \(9,66\;\,{\rm{m/s}}\) (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đúng
Sai

Lời giải

\right.\).  Quãng đường chất điểm (ảnh 2)

a) Đúng. Dựa theo đồ thị ta thấy, quãng đường chất điểm di chuyển được trong 3 giây đầu tiên là \({S_1} = 11 \cdot 3 = 33\,\,{\rm{(m)}}.\)

b) Sai. Phương trình đường thẳng đi qua 2 điểm C, D có dạng \(y = ax + b\,\,\,\left( d \right).\)

Thay tọa độ 2 điểm C, D vào phương trình đường thẳng \(\left( d \right)\) ta được:

 \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{8a + b = 21}\\{15a + b = 0}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = - 3}\\{b = 45}\end{array} \Rightarrow y = - 3x + 45} \right.} \right.\).

Quãng đường chất điểm đi được trong 7 giây cuối là \(\int\limits_8^{15} {\left( { - 3x + 45} \right){\rm{d}}x} = \frac{{147}}{2}\;\,\,{\rm{(m)}}\).

c) Sai. Phương trình parabol \(\left( P \right)\) đi qua 3 điểm A, B, C có dạng \(y = a{x^2} + bx + c\quad \left( P \right)\).

Thay tọa độ 3 điểm A, B, C vào phương trình parabol \(\left( P \right)\) ta được:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{9a + 3b + c = 11}\\{25a + 5b + c = 3}\\{64a + 8b + c = 21}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 2}\\{b = - 20}\\{c = 53}\end{array} \Rightarrow y = 2{x^2} - 20x + 53} \right.} \right.\).

Quãng đường chất điểm đi được từ giây thứ 3 đến giây thứ 8 là

\(\int\limits_3^8 {\left( {2{x^2} - 20x + 53} \right){\rm{d}}x} = \frac{{115}}{3} \approx 38,3\;\,{\rm{(m)}}\).

d) Đúng. Vận tốc trung bình của chất điểm trong khoảng 15 giây chuyển động trên là:

\(\frac{{33 + \frac{{147}}{2} + \frac{{115}}{3}}}{{15}} \approx 9,66\,\,{\rm{(m/s)}}\).

Câu 2

A. \(S = 9.\)            
B. \(S = \frac{{10}}{3}.\)                       
C. \(S = 5.\)   
D. \(S = 10.\)

Lời giải

Hàm số \(y = - {x^3} + 3{x^2} + 5\) có \(y' = - 3{x^2} + 6x = 0 \Leftrightarrow x = 0;x = 2.\)

Suy ra đồ thị hàm số có hai điểm cực trị là \(A\left( {0\,;5} \right),B\left( {2\,;9} \right)\) và \(OA = 5\), \[h\left( {B,OA} \right) = \left| {{x_B}} \right| = 2\].

Diện tích của tam giác OAB là \(S = \frac{1}{2} \cdot OA \cdot h = \frac{1}{2} \cdot 5 \cdot 2 = 5.\) Chọn C.

Câu 3

a) Toạ độ các điểm \(A\left( {3\,;0\,;0} \right),B\left( {3\,;2\,;0} \right),D'\left( {0\,;0\,;1} \right)\). 
Đúng
Sai
b) Phương trình đường thẳng \(BD'\) là \(\frac{{x - 3}}{3} = \frac{{y - 2}}{2} = \frac{z}{1}.\) 
Đúng
Sai
c) Chiều dài ngắn nhất của thanh sắt MN là 0,89 mét (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm). 
Đúng
Sai
d) Khi thanh sắt MN có độ dài ngắn nhất thì cao độ của điểm N là \(\frac{3}{5}.\)
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(60^\circ .\)      
B. \(120^\circ .\)        
C. \(90^\circ .\)      
D. \(45^\circ .\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(\overrightarrow {{u_1}} = \left( {1\,;1\,;1} \right)\).   
B. \(\overrightarrow {{u_2}} = \left( {1\,;\,2\,;1} \right)\).                      
C. \(\overrightarrow {{u_3}} = \left( {0\,;1\,;0} \right)\).                     
D. \(\overrightarrow {{u_4}} = \left( {1\,; - 2\,;1} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP