Một người điều khiển ô tô đang ở đường dẫn muốn nhập làn vào đường cao tốc. Khi ô tô cách điểm nhập làn \(200\,{\rm{m}}\), tốc độ của ô tô là \(36\,{\rm{km/h}}\). Hai giây sau đó, ô tô bắt đầu tăng tốc với tốc độ \(v\left( t \right) = at + b\) \(\left( {a,b \in \mathbb{R},a > 0} \right)\), trong đó \(t\) là thời gian tính bằng giây kể từ khi bắt đầu tăng tốc. Biết rằng ô tô nhập làn cao tốc sau \(12\) giây và duy trì sự tăng tốc trong \(24\) giây kể từ khi bắt đầu tăng tốc, sau \(24\) giây đó ô tô duy trì tốc độ cao nhất trong \(24\) giây đầu trong thời gian còn lại trên cao tốc.
Câu hỏi trong đề: Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Toán 2026-2027 (Đề 20) !!
Quảng cáo
Trả lời:
a) Đúng.
Quãng đường ô tô đi được trong \(2\) giây với vận tốc \(36\,{\rm{km/h}} = 10\,{\rm{m/s}}\) là \(2 \cdot 10 = 20\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)
Quãng đường ô tô đi được từ khi bắt đầu tăng tốc đến khi nhập làn là \(200 - 20 = 180\,{\rm{m}}\).
b) Đúng. Ta có vận tốc của ô tô khi bắt đầu tăng tốc là \[\;v\left( t \right) = at + b\,\left( {a,b \in \mathbb{R},a > 0} \right)\].
Gọi \(t = 0\) là thời điểm ô tô bắt đầu tăng tốc thì ta có \(v\left( 0 \right) = 10\,{\rm{m/s}}\)\( \Leftrightarrow b = 10\) (1).
Ô tô nhập làn sau \(12\) giây tăng tốc nên ta có quãng đường ô tô đi được từ khi tăng tốc đến khi nhập làn được tính là \(S = \int\limits_0^{12} {v\left( t \right){\rm{d}}t = \int\limits_0^{12} {\left( {at + 10} \right){\rm{d}}t = \left. {\left( {\frac{{a{t^2}}}{2} + 10t} \right)} \right|_0^{12}} } \)\( = 72a + 120\).
Mà \(S = 180\) nên ta có \(a = \frac{5}{6}\). Do đó, \(v\left( t \right) = \frac{5}{6}t + 10\).
Vận tốc của ô tô tại thời điểm nhập làn là \(v\left( {12} \right) = \frac{5}{6} \cdot 12 + 10 = 20\,{\rm{m/s}} = 72\,{\rm{km/h}}\).
c) Đúng. Trước khi tăng tốc ô tô đi được \(20\,{\rm{m}}\)trong \(2\) giây đầu.
Sau khi nhập làn ô tô duy trì sự tăng tốc trong \(24\) giây kể từ khi bắt đầu tăng tốc nên ta có quãng đường ô tô đi được trong \(24\) giây đó là \({S_1} = \int\limits_0^{24} {\left( {\frac{5}{6}t + 10} \right){\rm{d}}t = 480\,{\rm{m}}} \).
Sau \(24\) giây từ khi tăng tốc ô tô duy trì vận tốc cao nhất là \(v\left( {24} \right) = \frac{5}{6} \cdot 24 + 10 = 30\,{\rm{m/s}}\) nên quãng đường đi được sau \(4\) giây tiếp theo là \(30 \cdot 4 = 120\,{\rm{m}}\).
Vậy quãng đường ô tô đi được trong \(30\) giây kể từ khi ô tô cách điểm nhập làn \(200\,{\rm{m}}\) là \(20 + 480 + 120 = 620\,{\rm{m}}\).
d) Sai. Vận tốc cao nhất của ô tô trong \(5\) giây là \(30\,{\rm{m/s}}\) nên quãng đường đi được là \(30 \cdot 5 = 150\,{\rm{m}}\)
Vận tốc của ô tô chuyển động chậm dần đều do đạp phanh là \(v\left( t \right) = \int {a\left( t \right){\rm{d}}t = \int { - 3{\rm{d}}t = - 3t + C} } \).
Gọi thời điểm ô tô bắt đầu đạp phanh là \(t = 0\) thì ta có \(v\left( 0 \right) = 30 \Rightarrow C = 30\).
Nên ta có \(v\left( t \right) = - 3t + 30\).
Khi ô tô dừng hẳn \(v\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow - 3t + 30 = 0 \Leftrightarrow t = 10\).
Quãng đường ô tô đi được kể từ khi đạp phanh là \(S = \int\limits_0^{10} {v\left( t \right){\rm{d}}t = \int\limits_0^{10} {\left( { - 3t + 30} \right){\rm{d}}t = 150\,{\rm{m}}} } \).
Vậy ô tô dừng cách chướng ngại vật là \(300 - 150 = 150\,{\rm{m}}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi cuối kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 253.
Ta có chi phí \[H\left( {200} \right) = 35\,950\,000\];
\[H\left( {x - 200} \right) = 2{\left( {x - 200} \right)^3} + 100000\left( {x - 200} \right) - 50000,\,v\'i i\,400 \ge x > 200\].
Ta có lợi nhuận thu được tính như sau:
\(f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}F\left( x \right) - xG\left( x \right) - \frac{{99}}{{100}} \cdot H\left( x \right)\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,{\rm{khi}}\,\,0 \le x \le 200\\F\left( x \right) - xG\left( x \right) - \frac{{99}}{{100}} \cdot H\left( {200} \right) - \frac{{98}}{{100}} \cdot H\left( {x - 200} \right)\,\,\,\,\,\,{\rm{khi}}\,\,200 < x \le 400\end{array} \right.\)
\[ = \left\{ \begin{array}{l}{x^3} - 1999{x^2} + 1001000x + 250000 - \frac{{100000{x^2}}}{{\frac{3}{2}x + 1}} - 0,99\left( {2{x^3} + 100000x - 50000} \right),\,{\rm{khi}}\,0 \le x \le 200\\{x^3} - 1999{x^2} + 1001000x + 250000 - \frac{{100000{x^2}}}{{\frac{3}{2}x + 1}} - 0,99H\left( {200} \right) - 0,98H\left( {x - 200} \right),{\rm{khi}}\,200 < x \le 400\end{array} \right.\]
* Xét trường hợp khi \[0 \le x \le 200\]:
\[f\left( x \right) = - 0,98{x^3} - 1999{x^2} + 902000x + 299500 - \frac{{200000{x^2}}}{{3x + 2}}\]
\[ \Rightarrow f'\left( x \right) = \frac{{ - 26,46{x^4} - 36017,28{x^3} + 8070912,24{x^2} + 10080008x + 3608000}}{{{{\left( {3x + 2} \right)}^2}}}\]
\[ \Rightarrow f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x \approx 196,98\].
BBT:

* Xét trường hợp khi \[200 < x \le 400\]:
\[f\left( x \right) = - 0,96{x^3} - 823{x^2} + 667800x - 11500 - \frac{{200000{x^2}}}{{3x + 2}}\]
\[ \Rightarrow f'\left( x \right) = - 2,88{x^2} - 1646x + 667800 - \frac{{600000{x^2} + 800000x}}{{{{\left( {3x + 2} \right)}^2}}}\]
\[ \Rightarrow f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x \approx 253,11\].
BBT:

Vì số sản phẩm sản xuất được là số tự nhiên, từ BBT trên ta so sánh \[f\left( {253} \right)\] và \[f\left( {254} \right)\].
Ta có: \[f\left( {253} \right) \approx 83893648,05\] và \[f\left( {254} \right) \approx 83892445,32\].
Vậy doanh nghiệp cần sản xuất 253 sản phẩm thì lợi nhuận là lớn nhất.
Câu 2
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
a) Đúng. Ta có \(\overrightarrow {MN} = \left( {12;0; - 12} \right) = 12\left( {1;0; - 1} \right).\)
Xét đường thẳng \(MN\) đi qua điểm \(N\left( {12;5;0} \right)\) có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow u = \left( {1;0; - 1} \right)\).
Phương trình đường thẳng \(MN:\left\{ \begin{array}{l}x = 12 + t\\y = 5\\z = - t\end{array} \right..\)
Gọi điểm \(H\) là hình chiếu vuông góc của điểm \(O\) trên \(MN\). Ta có \(H\left( {12 + t;5; - t} \right)\).
\(OH \bot MN \Leftrightarrow \overrightarrow {OH} \cdot \overrightarrow u = 0\)\( \Leftrightarrow \left( {12 + t} \right) \cdot 1 + 5 \cdot 0 + \left( { - t} \right) \cdot \left( { - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow 12 + 2t = 0 \Leftrightarrow t = - 6\).
Do đó, \(H\left( {6;5;6} \right)\). Thiên thạch gần Trái Đất nhất khi thiên thạch đi qua \(H\).
Khoảng cách gần nhất của thiên thạch với Trái Đất là:
\(d = 1\,000OH - 6\,400 = 1\,000\sqrt {{6^2} + {5^2} + {6^2}} - 6\,400 \approx 3\,449\,\,\left( {{\rm{km}}} \right).\)

b) Sai. Từ vị trí \(M\) thiên thạch đổi hướng lao xuống Trái Đất theo phương thẳng thì tại vị trí phương thẳng tiếp xúc với Trái Đất (phương thẳng là tiếp tuyến với Trái Đất) quãng đường dài nhất thiên thạch có thể va chạm với Trái Đất bằng quãng đường \(ME\).
Ta có tam giác \(OME\) vuông tại \(E\), có \(OE = 6,4;OM = \sqrt {{{12}^2} + {5^2}} = 13\).
Khi đó, \(ME = \sqrt {O{M^2} - O{E^2}} = \sqrt {{{13}^2} - {{6,4}^2}} \approx 11,315\).
Nên quãng đường dài nhất xấp xỉ bằng: \(1000 \cdot 11,315 = 11315\,\,\left( {{\rm{km}}} \right)\).
c) Sai.

Ta có mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng \(MN\) là \(\left( P \right):x - z = 0 \Rightarrow O,A,B \in \left( P \right)\).
Do đó các vệ tinh \(A,B\) nằm trong mặt phẳng \(\left( P \right)\) và nằm quay quanh các đường tròn tâm \(O\) có bán kính lần lượt là \({R_1} = OA = \sqrt {97} ,{R_2} = OB = \sqrt {134} \).
Khoảng cách giữa hai vệ tinh lớn nhất khi \(O\) nằm giữa \(A\) và \(B\).
Khoảng cách xa nhất của 2 vệ tinh có thể đạt được là:
\(\left( {{R_1} + {R_2}} \right)1\,000 = \left( {\sqrt {97} + \sqrt {134} } \right)1000 \approx 21425\,\left( {{\rm{km}}} \right)\).
d) Đúng. Để thiên thạch và vệ tinh \(A\) va chạm vào nhau thì chúng va chạm tại điểm \(H\left( {6;5;6} \right)\) là giao của \(MN\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\) vì vệ tinh \(A\) di chuyển trên mặt phẳng \(\left( P \right).\)
Ta có \(MH = 1000\sqrt {{{\left( {0 - 6} \right)}^2} + {{\left( {5 - 5} \right)}^2} + {{\left( {12 - 6} \right)}^2}} = 6000\sqrt 2 \,\,\left( {{\rm{km}}} \right)\).
Thời gian để thiên thạch đi hết quãng đường \(MH\) là: \({t_1} = \frac{{MH}}{{{v_1}}} = \frac{{6000\sqrt 2 }}{{2\sqrt 2 \cdot {{10}^3}}} = 3\,\,\left( {\rm{h}} \right)\).
Ta có \(O\) là trung điểm của \(AH\). Nên quãng đường vệ tinh di chuyển từ \(A\) đến \(H\) bằng nửa chu vi đường tròn bán kính \(OA\) và bằng: \(l = \pi \cdot OA \cdot 1000 = 1000\pi \sqrt {97} \,\,\left( {{\rm{km}}} \right)\).
Thời gian để vệ tinh di chuyển từ \(A\) đến \(H\): \({t_2} = \frac{l}{{{v_2}}} = \frac{{1000\pi \sqrt {97} }}{{\frac{{\pi \sqrt {97} }}{3} \cdot {{10}^3}}} = 3\,\left( {\rm{h}} \right)\).
Suy ra \({t_1} = {t_2} = 3\,\left( {\rm{h}} \right)\) do đó thiên thạch và vệ tinh \(A\) va chạm với nhau.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.
