khoahoc.vietjack.com
Xin chào! Vào học

Câu hỏi:

02/11/2026 36 Lưu

Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) có tất cả các cạnh đều bằng a. Gọi \(M\) là điểm nằm trên đoạn \(SD\) sao cho \(SM = 2MD\). Giá trị tan của góc giữa đường thẳng \(BM\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) là:    

A. \(\frac{{\sqrt 3 }}{3}.\)                     
B. \(\frac{1}{5}.\)   
C. \(\frac{{\sqrt 5 }}{5}.\) 
D. \(\frac{1}{3}.\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có tất cả các cạnh đều bằng a. Gọi M là điểm nằm trên đoạn SD sao cho SM = 2MD. Giá trị tan của góc giữa đường thẳng BM và mặt phẳng (ABCD) là: (ảnh 1)

Trong mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\):

\(AC \cap BD = \left\{ O \right\} \Rightarrow SO \bot \left( {ABCD} \right)\).

Xét \(\Delta SAO\) vuông tại \(O\) có:

\(SO = \sqrt {S{A^2} - A{O^2}}  = \sqrt {{a^2} - {{\left( {\frac{{a\sqrt 2 }}{2}} \right)}^2}}  = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).

Kẻ \(MI \bot BD\) tại \(I\). Suy ra \(MI\,{\rm{//}}\,SO\) nên \(MI \bot \left( {ABCD} \right)\).

Vậy góc giữa \(BM\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) là \(\widehat {MBI}\).

Ta có \(MI = \frac{1}{3}SO = \frac{{a\sqrt 2 }}{6}\); \(BI = \frac{5}{6}BD = \frac{{5\sqrt 2 a}}{6}\).

Xét \(\Delta MBI\) vuông tại \(I\) ta có \(\tan \widehat {MBI} = \frac{{MI}}{{BI}} = \frac{1}{5}\).

Vậy giá trị \(\tan \)của góc giữa \(BM\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) là \(\frac{1}{5}\). Chọn B.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi cuối kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

98,8

Đáp án: \(98,8\).

Đặt tên các điểm như hình dưới đây.

Cho một tấm tôn hình tam giác đều có cạnh bằng 2 m. Người ta thiết kế một hình lục giác đều và sáu hình chữ nhật ở phía ngoài lục giác, mỗi hình chữ nhật có một cạnh bằng cạnh của lục giác, m (ảnh 2) 

Kẻ đường cao \(AM\), ta có \(\Delta ABC\) đều, cạnh bằng \(2\) nên \(AM = \sqrt 3 \).

Gọi \(O\) là tâm của \(\Delta ABC \Rightarrow OM = \frac{1}{3}AM = \frac{{\sqrt 3 }}{3} \Rightarrow OH = OM - x = \frac{{\sqrt 3 }}{3} - x\).

Lại có \(\Delta OPQ\) đều nên \(OH = \frac{{\sqrt 3 }}{2}PQ \Rightarrow PQ = \frac{2}{{\sqrt 3 }}OH = \frac{{2\sqrt 3 }}{3}\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{3} - x} \right)\).

Diện tích \(\Delta OPQ\) là \({S_{\Delta OPQ}} = \frac{1}{2}OH \cdot PQ = \frac{{\sqrt 3 }}{3}{\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{3} - x} \right)^2}\).

Diện tích lục giác đều: \(S = 6{S_{\Delta OPQ}} = 2\sqrt 3 {\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{3} - x} \right)^2}\).

Thể tích khối lăng trụ lục giác đều: \(V\left( x \right) = 2\sqrt 3 x{\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{3} - x} \right)^2} = 2\sqrt 3 \left( {\frac{1}{3}x - \frac{{2\sqrt 3 }}{3}{x^2} + {x^3}} \right)\).

Ta có \(V'\left( x \right) = 2\sqrt 3 \left( {\frac{1}{3} - \frac{{4\sqrt 3 }}{3}x + 3{x^2}} \right) = 0 \Leftrightarrow x = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\) hoặc \(x = \frac{{\sqrt 3 }}{9}\).

Lập bảng giá trị của \(V\left( x \right)\) với \(x \in \left( {0;\frac{2}{3}} \right)\), ta thấy hàm số \(V\left( x \right)\) đạt giá trị lớn nhất bằng \(\frac{8}{{81}}\) tại \(x = \frac{{\sqrt 3 }}{9}\).

Vậy thể tích lớn nhất của khối lăng trụ lục giác đều là \(\frac{8}{{81}}\,({{\rm{m}}^{\rm{3}}}) \approx 98,8\,\,({\rm{d}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}})\).

Lời giải

Đáp án:

38

Đáp án: 38.

Chi phí sản xuất cho \[x\] sản phẩm là \[xG\left( x \right) = {x^3} - 77{x^2} + 1000x + 40000\](nghìn đồng).

Lợi nhuận thu được của doanh nghiệp:

\[h\left( x \right) = - 2{x^2} + 1312x - \left( {{x^3} - 77{x^2} + 1000x + 40000} \right) = - {x^3} + 75{x^2} + 312x - 40000\] (nghìn đồng).

Ta có: \[h'\left( x \right) = - 3{x^2} + 150x + 312\]. Trên khoảng \[\left( {1;\,300} \right)\], \[h'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = 52\].

Bảng biến thiên:

Một doanh nghiệp dự định sản xuất không quá 300 sản phẩm. Nếu doanh nghiệp sản xuất x sản phẩm (1 ≤ x ≤ 300) thì doanh thu nhận được khi bán hết số sản phẩm đó là F(x) = -2x^2 + 1312x (nghìn  (ảnh 1)

Từ bảng biến thiên, ta suy ra được lợi nhuận lớn nhất của doanh nghiệp khoảng \[38\]triệu đồng.

Câu 3

a) Ngày có nhiều giờ ánh sáng nhất là \[13\] giờ.
Đúng
Sai
b) Số giờ có ánh sáng giảm liên tục trong tháng 7.
Đúng
Sai
c) Cánh đồng muối B có thể hoạt động \[213\] ngày mỗi năm.
Đúng
Sai
d) Ngày thứ \[70\] trong năm, thành phố có \[10\]giờ có ánh sáng.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(V = \frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{6}.\)     
B. \(V = \frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{4}.\)     
C. \(V = {a^3}\sqrt 2 .\)           
D. \(V = \frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{3}.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) Đường thẳng \(AM\) có phương trình chính tắc là \(\frac{{x - 5}}{1} = \frac{{y - 12}}{3} = \frac{z}{{ - 2}}\).
Đúng
Sai
b) Trên hệ tọa độ đã cho thiên thạch di chuyển qua điểm \(N\left( {7;18; - 5} \right)\).
Đúng
Sai
c) Vị trí cuối cùng mà thiên thạch di chuyển trong phạm vi theo dõi của hệ thống quan sát là \(B\left( { - \frac{6}{7}; - \frac{{39}}{7};\frac{{82}}{7}} \right)\).
Đúng
Sai
d) Khoảng cách giữa vị trí đầu tiên và vị trí cuối cùng mà thiên thạch di chuyển trong phạm vi theo dõi của hệ thống quan sát là \[21915\,{\rm{km}}\] (kết quả được làm tròn đến hàng đơn vị theo đơn vị kilômét).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP