khoahoc.vietjack.com
Xin chào! Vào học

Câu hỏi:

03/11/2026 15 Lưu

Biểu đồ dưới đây biểu thị kết quả thu thập được về mức tiền (đơn vị: tỷ đồng) của một số khách hàng nợ ở hai ngân hàng A và B.

 Biểu đồ dưới đây biểu thị kết quả thu thập được về mức tiền (đơn vị: tỷ đồng) của một số khách hàng nợ ở hai ngân hàng A và B. (ảnh 1)

a) Bảng giá trị đại diện cho mỗi nhóm và bảng tần số ghép nhóm cho mẫu số liệu tương ứng với biểu đồ trên như sau:

Mức tiền (tỷ đồng)

\(\left[ {1;2} \right)\)

\(\left[ {2;3} \right)\)

\(\left[ {3;4} \right)\)

\(\left[ {4;5} \right)\)

\(\left[ {5;6} \right)\)

\(\left[ {6;7} \right)\)

Mức tiền đại diện (tỷ đồng)

\(1,5\)

\(2,5\)

\(3,5\)

\(4,5\)

\(5,5\)

\(6,5\)

Số khách hàng ngân hàng A

\(6\)

\(7\)

\(9\)

\(10\)

\(5\)

\(1\)

Số khách hàng ngân hàng B

\(8\)

\(6\)

\(8\)

\(9\)

\(5\)

\(2\)

Đúng
Sai
b) Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm của ngân hàng A bằng \[\frac{{661}}{{361}}\].
Đúng
Sai
c) Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm của ngân hàng B bằng \[\frac{{3221}}{{1444}}\].
Đúng
Sai
d) Người ta dùng độ lệch chuẩn để so sánh mức độ rủi ro của số tiền khách hàng nợ ngân hàng. Ngân hàng nào có độ lệch chuẩn cao hơn thì có độ rủi ro lớn hơn. Theo quan điểm trên, độ rủi ro của ngân hàng A cao hơn ngân hàng B.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng. Từ biểu đồ, ta có bảng thống kê sau:

Mức tiền (tỷ đồng)

\(\left[ {1;2} \right)\)

\(\left[ {2;3} \right)\)

\(\left[ {3;4} \right)\)

\(\left[ {4;5} \right)\)

\(\left[ {5;6} \right)\)

\(\left[ {6;7} \right)\)

Mức tiền đại diện (tỷ đồng)

\(1,5\)

\(2,5\)

\(3,5\)

\(4,5\)

\(5,5\)

\(6,5\)

Số khách hàng ngân hàng A

\(6\)

\(7\)

\(9\)

\(10\)

\(5\)

\(1\)

Số khách hàng ngân hàng B

\(8\)

\(6\)

\(8\)

\(9\)

\(5\)

\(2\)

b) Sai. Số trung bình của mẫu số liệu ngân hàng A là:

 \[{\bar x_{\rm{A}}} = \frac{{6 \cdot 1,5 + 7 \cdot 2,5 + 9 \cdot 3,5 + 10 \cdot 4,5 + 5 \cdot 5,5 + 1 \cdot 6,5}}{{38}} = \frac{{137}}{{38}}\].

Phương sai của mẫu số liệu ngân hàng A là:

\[s_{\rm{A}}^2 = \frac{{6 \cdot {{1,5}^2} + 7 \cdot {{2,5}^2} + 9 \cdot {{3,5}^2} + 10 \cdot {{4,5}^2} + 5 \cdot {{5,5}^2} + 1 \cdot {{6,5}^2}}}{{38}} - {\left( {\frac{{137}}{{38}}} \right)^2} = \frac{{661}}{{361}}\].

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ngân hàng A là: \[{s_{\rm{A}}} = \sqrt {s_{\rm{A}}^2} = \frac{{\sqrt {661} }}{{19}}\].

c) Sai. Số trung bình của mẫu số liệu ngân hàng B là:

\[{\bar x_{\rm{B}}} = \frac{{8 \cdot 1,5 + 6 \cdot 2,5 + 8 \cdot 3,5 + 9 \cdot 4,5 + 5 \cdot 5,5 + 2 \cdot 6,5}}{{38}} = \]\[\frac{{68}}{{19}}\].

Phương sai của mẫu số liệu ngân hàng B là:

\[s_{\rm{B}}^2 = \frac{{8 \cdot {{1,5}^2} + 6 \cdot {{2,5}^2} + 8 \cdot {{3,5}^2} + 9 \cdot {{4,5}^2} + 5 \cdot {{5,5}^2} + 2 \cdot {{6,5}^2}}}{{38}} - {\left( {\frac{{68}}{{19}}} \right)^2} = \frac{{3221}}{{1444}}\].

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ngân hàng B là: \[{s_{\rm{B}}} = \sqrt {s_{\rm{B}}^2} = \sqrt {\frac{{3221}}{{1444}}} \].

d) Sai. Vì \[{s_{\rm{A}}} < {s_{\rm{B}}}\] nên rủi ro của ngân hàng A thấp hơn rủi ro của ngân hàng B khi cho khách hàng vay nợ.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi cuối kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

0,33

Đáp án: 0,33.

Đáp án: \(753\). (ảnh 1)

Gọi \(H\) là trung điểm của \(AB\), \(G\) là giao điểm của \(SH\) và \(BM\).

Do \(\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\) nên \(SH \bot \left( {ABCD} \right)\).

Trong mặt phẳng \(\left( {SHN} \right)\), kẻ đường thẳng đi qua \(G\) và song song với \(SN\), cắt \(HN\) tại \(E\).

Ta có \(SN{\rm{//}}\left( {BGE} \right)\) nên

\(d\left( {BM,SN} \right) = d\left( {SN,\left( {BGE} \right)} \right) = d\left( {S,\left( {BGE} \right)} \right)\).

Do \(G\) là trọng tâm của tam giác \(SAB\) nên \(\frac{{d\left( {S,\left( {BGE} \right)} \right)}}{{d\left( {H,\left( {BGE} \right)} \right)}} = \frac{{SG}}{{HG}} = 2\)

\( \Rightarrow d\left( {S,\left( {BGE} \right)} \right) = 2d\left( {H,\left( {BGE} \right)} \right)\).

Ta có \(HE = \frac{1}{3}HN = \frac{1}{3}\) nên \({S_{\Delta BHE}} = \frac{1}{2}BH \cdot HE \cdot \sin 120^\circ = \frac{{\sqrt 3 }}{{24}}\).

Thể tích của tứ diện \(GBHE\) là \({V_{GBHE}} = \frac{1}{3}GH \cdot {S_{\Delta BHE}} = \frac{1}{3} \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{6} \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{{24}} = \frac{1}{{144}}\).

Mặt khác \({V_{GBHE}} = \frac{1}{3} \cdot d\left( {H,\left( {BGE} \right)} \right) \cdot {S_{\Delta BGE}}\).

Ta có \(B{E^2} = B{H^2} + H{E^2} - 2BH \cdot HE \cdot \cos 120^\circ = \frac{{19}}{{36}}\), \(BG = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\),

\(GE = \frac{1}{3}SN = \frac{1}{3}\sqrt {S{H^2} + H{N^2}} = \frac{1}{3}\sqrt {\frac{3}{4} + 1} = \frac{{\sqrt 7 }}{6}\).

Vì \(B{E^2} = B{G^2} + G{E^2}\) nên tam giác \(BGE\) vuông tại \(G\), \({S_{\Delta BGE}} = \frac{1}{2}BG \cdot GE = \frac{{\sqrt {21} }}{{36}}\).

Do đó \(d\left( {H,\left( {BGE} \right)} \right) = \frac{{3{V_{GBHE}}}}{{{S_{\Delta BGE}}}} = \frac{3}{{4\sqrt {21} }}\). Vậy \(d\left( {BM,SN} \right) = 2 \cdot \frac{3}{{4\sqrt {21} }} = \frac{{\sqrt {21} }}{{14}} \approx 0,33\).

 

Lời giải

Đáp án:

1555

Đáp án: 1555.

Do chiếc máy bay di duyển với tốc độ và hướng không đổi từ \(A\) đến \(B\) trong 10 phút và từ \(B\) đến \(C\) trong 10 phút.

Nên suy ra \(AB = BC\) và \(A,\,B,\,C\) thẳng hàng.

Suy ra \(B\) là trung điểm của \(AC\)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_B} = \frac{{{x_A} + {x_C}}}{2}\\{y_B} = \frac{{{y_A} + {y_C}}}{2}\\{z_B} = \frac{{{z_A} + {z_C}}}{2}\end{array} \right.\)\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}950 = \frac{{812 + x}}{2}\\530 = \frac{{600 + y}}{2}\\6 = \frac{{5 + z}}{2}\end{array} \right.\]\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 1088\\y = 460\\z = 7\end{array} \right.\).

Vậy \(x + y + z = 1555\).

Câu 4

A. \[\left( {1;0} \right)\].                          

B. \[\left( {1; - 2} \right)\].     
C. \[\left( { - 1;2} \right)\].                    
D. \[\left( { - 1;0} \right)\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) Phương trình tham số của đường cáp là: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 10 + 2t\\y = 3 - 2t\\z = t\end{array} \right.,t \in \mathbb{R}\).
Đúng
Sai
b) Giả sử sau thời gian \(t\left( {\rm{s}} \right)\) kể từ lúc xuất phát \(\left( {t \ge 0} \right)\), cabin đến điểm \(M\). Khi đó tọa độ điểm \(M\) là \(M\left( {3t + 10; - 3t + 3;\frac{{3t}}{2}} \right)\).
Đúng
Sai
c) Cabin dừng ở điểm \(B\) có hoành độ \({x_B} = 550\), phương trình mặt phẳng đi qua điểm \(B\) và vuông góc với đường cáp là \(2x - 2y + z + 340 = 0\).
Đúng
Sai
d) Đường cáp \(AB\) tạo với mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) một góc \(30^\circ \).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Vận tốc của vật tại thời điểm \(t\) được xác định bởi hàm số

\[v\left( t \right) = \left\{ \begin{array}{l}2t\,\,\,\,\,{\rm{khi}}\,\,0 \le t \le 1\\2\,\,\,\,\,\,\,{\rm{khi}}\,\,t > 1\end{array} \right.\].
Đúng
Sai
b) Quãng đường vật đi được trong 1 giây đầu tiên được xác định bởi công thức \(s\left( t \right) = \int\limits_0^1 {v\left( t \right)\,{\rm{d}}t} \).
Đúng
Sai
c) Quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian từ 1 giây đến 2 giây được xác định bởi công thức \(s\left( t \right) = \int\limits_0^2 {v\left( t \right)\,{\rm{d}}t} \).
Đúng
Sai
d) Quãng đường mà vật đi được trong 2 giây đầu tiên là \(3\,{\rm{m}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP