khoahoc.vietjack.com
Xin chào! Vào học

Câu hỏi:

03/11/2026 28 Lưu

Một két nước ngọt đựng 24 chai nước có khối lượng và hình thức bề ngoài như nhau, trong đó có 16 chai loại I và 8 chai loại II. Bác Tùng lần lượt lấy ra ngẫu nhiên hai chai (lấy không hoàn lại). Xét các biến cố:

A: “Lần thứ nhất lấy ra chai nước loại I”;

B: “Lần thứ hai lấy ra chai nước loại I”.

a) \(P\left( {B|A} \right) = \frac{{16}}{{23}}\). 
Đúng
Sai
b) \(P\left( {B|\overline A } \right) = \frac{{15}}{{23}}\). 
Đúng
Sai
c) \(P\left( {\overline B |A} \right) = \frac{8}{{23}}\). 
Đúng
Sai
d) \(P\left( {\overline B |\overline A } \right) = \frac{7}{{23}}\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Sai. Nếu lần thứ nhất lấy ra chai nước loại I thì két còn 23 chai nước, trong đó có 15 chai nước loại I, 8 chai nước loại II. Suy ra \(P\left( {B|A} \right) = \frac{{15}}{{23}}\).

b) Sai. Nếu lần thứ nhất lấy ra chai nước loại II thì két còn 23 chai nước, trong đó có 16 chai nước loại I, 7 chai nước loại II. Suy ra \(P\left( {B|\overline A } \right) = \frac{{16}}{{23}}\).

c) Đúng. Ta có \(P\left( {\overline B |A} \right) = 1 - P\left( {B|A} \right) = 1 - \frac{{15}}{{23}} = \frac{8}{{23}}\).

d) Đúng. Tương tự \(P\left( {\overline B |\overline A } \right) = 1 - P\left( {B|\overline A } \right) = 1 - \frac{{16}}{{23}} = \frac{7}{{23}}\).

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi cuối kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

0,57

Đáp án: \(0,57\).

Đáp án: \(0,57\). (ảnh 1)

Giả sử ban đầu tàu \(A\) ở vị trí \(A\) và tàu \(B\) ở vị trí \(B\). Sau khoảng thời gian \(t\):

Tàu \(A\) di chuyển được quãng đường \(5t\)về phía Nam đến vị trí \({A_1}\).

Tàu \(B\) di chuyển được quãng đường \(7t\) đến vị trí \({B_1}\).

Khoảng cách từ vị trí \({B_1}\) đến vị trí \[A\] là \(6 - 7t\).

Áp dụng định lý Pythagore ta có: \(d = {A_1}{B_1} = f\left( t \right) = \sqrt {{{\left( {6 - 7t} \right)}^2} + {{\left( {5t} \right)}^2}} = \sqrt {74{t^2} - 84t + 36} \)

Để khoảng cách giữa hai tàu nhỏ nhất, thì hàm số \(g\left( t \right) = 74{t^2} - 84t + 36\) đạt giá trị nhỏ nhất.

Hàm số \(g\left( t \right)\) đạt giá trị nhỏ nhất tại \(t = \frac{{ - \left( { - 84} \right)}}{{2 \cdot 74}} = \frac{{21}}{{37}}\), vậy thời điểm khoảng cách giữa hai tàu bé nhất là khi \(t = \frac{{21}}{{37}} \approx 0,57\)(giờ).

Lời giải

Đáp án:

20

Đáp án: \(20\).

Sau \(t\) phút, lượng muối trong bể là \(20 \cdot 20 \cdot t = 400t\) (gam) và lượng nước trong bể  lúc này là \(1000 + 20t\) (lít).

Vậy nồng độ muối của nước trong bể sau \(t\) phút là \(f\left( t \right) = \frac{{400t}}{{20t + 1000}}\) (gam/lít).

Khi lượng nước trong bể tăng theo thời gian đến vô hạn thì ta có

\(\mathop {\lim }\limits_{t \to + \infty } f\left( t \right)\)\( = \mathop {\lim }\limits_{t \to + \infty } \frac{{400t}}{{20t + 1000}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{t \to + \infty } \frac{{400}}{{20 + \frac{{1000}}{t}}}\)\( = \frac{{400}}{{20}}\)\( = 20\).

Vậy khi lượng nước trong bể tăng theo thời gian đến vô hạn thì nồng độ muối của nước trong bể sẽ tăng dần đến \(20\) gam/lít.

Câu 5

A. 1.                      
B. 9.                       
C. 3.                       
D. 5.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Vectơ \(\overrightarrow {AB} \) không là vectơ chỉ phương của đường thẳng \(d\). 
Đúng
Sai
b) \(\overrightarrow {MN} = \left( {2;0;3} \right)\), \(\overrightarrow {MP} = \left( {4;0;1} \right)\).
Đúng
Sai
c) Mặt phẳng \(\left( Q \right)\) có một vectơ pháp tuyến có tọa độ là \(\left( {0; - 1;0} \right)\). 
Đúng
Sai
d) Góc giữa đường thẳng \(d\) và mặt phẳng \(\left( Q \right)\) bằng \(45^\circ \).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP