Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi từ 61 đến 67.
NGỮ LIỆU 1. PHANH TÁI SINH TRÊN XE ĐIỆN
Một nhóm học sinh mô hình hóa hệ thống phanh tái sinh: xe khối lượng 1000 kg chạy trên đường nằm ngang; khi phanh, động cơ hoạt động như máy phát, chuyển một phần động năng thành điện năng tích trong pin. Bỏ qua thay đổi thế năng. Dữ liệu ghi được trong ba lần thử độc lập như sau. Điện năng thu hồi được tính bằng tích phân công suất điện theo thời gian. Trong từng phép thử, lực cản không khí và lực cản lăn được gộp thành công cản không thu hồi. Các giá trị tốc độ là tốc độ đầu và cuối của giai đoạn phanh.
Lần thử
v đầu (m/s)
v cuối (m/s)
Điện năng vào pin (kJ)
Công cản không thu hồi (kJ)
I
20
10
90
30
II
25
5
150
50
III
20
0
120
40
Trong mô hình, độ giảm động năng bằng tổng điện năng thu hồi, công cản và năng lượng hao phí trong bộ phanh – máy phát. Công suất điện tại pin không nhất thiết không đổi. Với một đoạn đường phanh có gia tốc không đổi, dùng \({v^2} - v_0^2 = 2as\). Hiệu suất thu hồi được định nghĩa \(\eta = {E_{{\rm{pin}}}}/\Delta K\).
Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi từ 61 đến 67.
NGỮ LIỆU 1. PHANH TÁI SINH TRÊN XE ĐIỆN
Một nhóm học sinh mô hình hóa hệ thống phanh tái sinh: xe khối lượng 1000 kg chạy trên đường nằm ngang; khi phanh, động cơ hoạt động như máy phát, chuyển một phần động năng thành điện năng tích trong pin. Bỏ qua thay đổi thế năng. Dữ liệu ghi được trong ba lần thử độc lập như sau. Điện năng thu hồi được tính bằng tích phân công suất điện theo thời gian. Trong từng phép thử, lực cản không khí và lực cản lăn được gộp thành công cản không thu hồi. Các giá trị tốc độ là tốc độ đầu và cuối của giai đoạn phanh.
|
Lần thử |
v đầu (m/s) |
v cuối (m/s) |
Điện năng vào pin (kJ) |
Công cản không thu hồi (kJ) |
|
I |
20 |
10 |
90 |
30 |
|
II |
25 |
5 |
150 |
50 |
|
III |
20 |
0 |
120 |
40 |
Trong mô hình, độ giảm động năng bằng tổng điện năng thu hồi, công cản và năng lượng hao phí trong bộ phanh – máy phát. Công suất điện tại pin không nhất thiết không đổi. Với một đoạn đường phanh có gia tốc không đổi, dùng \({v^2} - v_0^2 = 2as\). Hiệu suất thu hồi được định nghĩa \(\eta = {E_{{\rm{pin}}}}/\Delta K\).
(VD) Xét lần thử I. Đánh giá các phát biểu sau là đúng hay sai.
a. Độ giảm động năng là 150 kJ.
b. Năng lượng hao phí trong bộ phanh – máy phát là 30 kJ.
c. Hiệu suất thu hồi bằng 75%.
d. Nếu bỏ qua công cản thì năng lượng hao phí tính ra sẽ lớn hơn thực tế.
Quảng cáo
Trả lời:
Phương pháp giải:
Dùng bảo toàn năng lượng và định nghĩa hiệu suất.
Lời giải chi tiết:
Ta có kJ. Hao phí nội bộ kJ. Hiệu suất . Bỏ qua công cản sẽ gán thêm 30 kJ cho hao phí nội bộ, nên kết quả lớn hơn.
Đáp án: a) Đ; b) Đ; c) S; d) Đ
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
(VD) Trong ba lần thử, lần nào có hiệu suất thu hồi động năng lớn nhất?
A. Chỉ I
B. Chỉ II
C. I và III
D. II và III
Phương pháp giải:
Tính và cho từng lần.
Lời giải chi tiết:
Lần I: . Lần II: kJ, nên . Lần III: kJ, nên . Hai lần I và III cùng lớn nhất. Vì vậy câu này cần chọn đồng thời I và III; theo cách ra đề một đáp án, đáp án phải là lựa chọn nêu cả hai.
Đáp án: C
Câu 3:
(VDC) Trong lần thử II, nếu năng lượng hao phí nội bộ giảm 20% so với giá trị thực nghiệm, trong khi tốc độ đầu, cuối và công cản không đổi, điện năng vào pin mới là bao nhiêu?
A. 160 kJ
B. 170 kJ
C. 180 kJ
D. 190 kJ
Phương pháp giải:
Tách hao phí nội bộ trước rồi điều chỉnh.
Lời giải chi tiết:
Lần II có kJ, hao phí nội bộ kJ. Hao phí mới kJ. Suy ra kJ.
Đáp án: B
Câu 4:
(VD) Một lần phanh khác từ 20 m/s về 10 m/s trên quãng đường 75 m, giả sử gia tốc không đổi. Độ lớn gia tốc là bao nhiêu?
A. 1 m/s²
B. 2 m/s²
C. 3 m/s²
D. 4 m/s²
Phương pháp giải:
Dùng hệ thức động học không phụ thuộc thời gian.
Lời giải chi tiết:
Từ suy ra m/s². Độ lớn gia tốc bằng 2 m/s².
Đáp án: B
Câu 5:
(VDC) Trong lần thử I, nếu công suất điện vào pin tăng tuyến tính từ 0 lên 30 kW rồi giảm tuyến tính về 0, đồ thị công suất – thời gian là tam giác, thời gian phanh là bao nhiêu?
A. 3 s
B. 6 s
C. 9 s
D. 12 s
Phương pháp giải:
Diện tích dưới đồ thị công suất theo thời gian bằng điện năng.
Lời giải chi tiết:
Ta có . Với kJ và kW, s.
Đáp án: B
Câu 6:
(VDC) Chọn tất cả các kết luận được dữ liệu hỗ trợ.
A. Trong lần III, hao phí nội bộ là 40 kJ.
B. Công cản không thu hồi chiếm 20% độ giảm động năng ở lần III.
C. Điện năng thu hồi tăng luôn đồng nghĩa hiệu suất tăng.
D. Chỉ từ bảng số liệu có thể xác định chính xác lực phanh tức thời.
Phương pháp giải:
Phân biệt đại lượng tổng hợp và đại lượng tức thời.
Lời giải chi tiết:
Lần III: kJ, hao phí nội bộ kJ; tỉ lệ công cản . So sánh II và I cho thấy điện năng tăng nhưng hiệu suất giảm. Bảng không chứa dữ liệu thời gian hoặc quãng đường để suy ra lực tức thời.
Đáp án: A, B
Câu 7:
(VDC) Một nhà nghiên cứu tuyên bố: “Nếu cùng tốc độ đầu và cuối, giảm một nửa khối lượng xe thì điện năng thu hồi cũng giảm đúng một nửa”. Kết luận nào phù hợp nhất?
A. Luôn đúng do bảo toàn năng lượng.
B. Luôn sai vì hiệu suất không phụ thuộc khối lượng.
C. Chỉ đúng nếu tỉ lệ phân chia năng lượng giữa thu hồi, công cản và hao phí không đổi.
D. Không thể xét vì động năng không phụ thuộc khối lượng.
Phương pháp giải:
Xét điều kiện để điện năng thu hồi tỉ lệ với độ giảm động năng.
Lời giải chi tiết:
Với cùng hai tốc độ, tỉ lệ với , nhưng . Muốn giảm một nửa cần hiệu suất không đổi; dữ liệu không bảo đảm điều đó.
Đáp án: C
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A.
B. và có cùng pha
C. và có cùng độ lớn, ngược pha
D. Điện áp trên R bằng 0
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Phương pháp giải:
Vận dụng tính chất cộng hưởng của mạch RLC nối tiếp.
Lời giải chi tiết:
Cộng hưởng khi , do đó và bằng nhau về độ lớn; điện áp hai phần tử lệch pha nên triệt tiêu trong tổng điện áp tức thời.
Đáp án: C
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Phương pháp giải:
Tính cảm kháng, dung kháng và tổng trở.
Lời giải chi tiết:
. Ở A, , nên . Vậy . Do đó chọn 0,73.
Đáp án: C
Câu 3
A. 160 W
B. 240 W
C. 360 W
D. 540 W
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a. Ở C, .
b. Ở C, dòng điện trễ pha so với điện áp toàn mạch.
c. Ở C, hệ số công suất bằng 1.
d. Ở C, công suất tiêu thụ gần 275 W.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. 120 V
B. 150 V
C. 188,4 V
D. 240 V
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.