khoahoc.vietjack.com
Xin chào! Vào học

Câu hỏi:

03/11/2026 8 Lưu

Một cáp treo xuất phát từ điểm \[A\left( {10;3;0} \right)\] và chuyển động đều theo đường cáp có vectơ chỉ phương \[\overrightarrow u = \left( {2; - 2;1} \right)\] với tốc độ là \[4,5\](m/s) (đơn vị trên mỗi trục là mét) được mô hình hoá như các hình vẽ sau:

+ Trường hợp 2: \(P\left( { (ảnh 1)

a) Phương trình chính tắc của đường cáp là \[\frac{{x - 10}}{2} = \frac{{y - 3}}{{ - 2}} = \frac{z}{1}\].
Đúng
Sai
b) Giả sử sau \[t\] giây kể từ lúc xuất phát \[\left( {t > 0} \right)\], cabin đến vị trí điểm \[M\]. Khi đó tọa độ của điểm \[M\] là \[\left( {3t + 10; - 3t + 3;\frac{{3t}}{2}} \right)\].
Đúng
Sai
c) Cabin dừng ở điểm \[B\] có hoành độ \[{x_B} = 550\]. Quãng đường \[AB\] có độ dài bằng 810 m.
Đúng
Sai
d) Đường cáp \[AB\] tạo với mặt phẳng \[\left( {Oxy} \right)\] một góc \[22^\circ \] (làm tròn đến hàng đơn vị theo độ).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng. Vì đường cáp đi qua điểm \[A\left( {10;3;0} \right)\] có vectơ chỉ phương \[\overrightarrow u = \left( {2; - 2;1} \right)\] nên có phương trình chính tắc là \[\frac{{x - 10}}{2} = \frac{{y - 3}}{{ - 2}} = \frac{z}{1}\].

b) Đúng. Sau \[t\] giây kể từ lúc xuất phát \[\left( {t > 0} \right)\], cabin đến vị trí điểm \[M\]. Khi đó cabin đi được đoạn đường có độ dài bằng đoạn \[AM = 4,5t\].

Đặt \[\frac{{x - 10}}{2} = \frac{{y - 3}}{{ - 2}} = \frac{z}{1} = u \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 10 + 2u\\y = 3 - 2u\\z = u\end{array} \right.\].

Suy ra toạ độ điểm \[M\] là \[M\left( {10 + 2u;3 - 2u;u} \right)\] \[\left( {u > 0} \right)\].

Khi đó \[AM = 4,5t \Leftrightarrow {\left( {2u} \right)^2} + {\left( { - 2u} \right)^2} + {u^2} = {\left( {4,5t} \right)^2} \Leftrightarrow 9{u^2} = \frac{{81}}{4}{t^2}.\]

Vì \[u > 0 \Rightarrow u = \frac{3}{2}t\]\[ \Rightarrow M\left( {10 + 3t;3 - 3t;\frac{3}{2}t} \right)\].

c) Đúng. Ta có \[B\left( {10 + 2u;3 - 2u;u} \right)\] \[\left( {u > 0} \right)\].

\[B\] có hoành độ \[{x_B} = 550 \Rightarrow 10 + 2u = 550 \Rightarrow u = 270\]\[ \Rightarrow B\left( {550; - 537;270} \right) \Rightarrow AB = 810\].

d) Sai. Đường cáp \[AB\] có một vectơ chỉ phương \[\overrightarrow u = \left( {2; - 2;1} \right)\], mặt phẳng \[\left( {Oxy} \right)\] có một vectơ pháp tuyến là \[\overrightarrow k = \left( {0;0;1} \right)\].

Suy ra góc giữa đường cáp \[AB\] và mặt phẳng \[\left( {Oxy} \right)\]là \[\varphi \] với \[\sin \varphi = \frac{{\left| {\overrightarrow u \cdot \overrightarrow k } \right|}}{{\left| {\overrightarrow u } \right| \cdot \left| {\overrightarrow k } \right|}} = \frac{1}{3} \Rightarrow \varphi \approx 19^\circ \].

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

7,2

Đáp án: \(7,2\).

Không mất tính tổng quát, ta giả sử phương trình của đường cong là \(y = \frac{{{x^2} + bx + c}}{{dx + e}}\).

Vì đồ thị hàm số cắt trục hoành tại 2 điểm có tọa độ là \(\left( {1;0} \right)\) và \(\left( {8;0} \right)\) nên

\({x^2} + bx + c = \left( {x - 1} \right)\left( {x - 8} \right) = {x^2} - 9x + 8\).

Suy ra \(y = \frac{{{x^2} - 9x + 8}}{{dx + e}} \Rightarrow y' = \frac{{\left( {2x - 9} \right)\left( {dx + e} \right) - d\left( {{x^2} - 9x + 8} \right)}}{{{{\left( {dx + e} \right)}^2}}}\).

Vì đồ thị hàm số có điểm cực đại là \(\left( {6;5} \right)\) nên suy ra

\(\left\{ \begin{array}{l}y'\left( 6 \right) = 0\\y\left( 6 \right) = 5\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3\left( {6d + e} \right) + 10d = 0\\\frac{{ - 10}}{{6d + e}} = 5\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}28d + 3e = 0\\30d + 5e = - 10\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}d = \frac{3}{5}\\e = - \frac{{28}}{5}\end{array} \right.\).

Vậy phương trình của hàm số là: \(y = \frac{{5\left( {{x^2} - 9x + 8} \right)}}{{3x - 28}}\).

Kiểm tra lại điểm cực trị của hàm số này ta thấy điểm \(\left( {6;5} \right)\) là điểm cực đại của đồ thị hàm số.

Yêu cầu bài toán \( \Leftrightarrow \) tìm nghiệm \(x > 6\) của phương trình

\(\frac{{5\left( {{x^2} - 9x + 8} \right)}}{{3x - 28}} = 3,875 \Leftrightarrow 5{x^2} - 56,625x + 148,5 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 7,2\\x = 4,125\,\,\,(L)\end{array} \right.\).

Vậy khi khí cầu đi qua điểm cực đại và cách mặt đất \(3875\,\,{\rm{m}}\) thì khí cầu cách gốc tọa độ theo phương ngang là 7,2 km.

Lời giải

Đáp án:

0,55

Đáp án: \(0,55\).

Gọi \(A\) là biến cố: “An lấy ra viên bi màu xanh”.

Khi đó \(\left\{ {A;\bar A} \right\}\) là một hệ đầy đủ các biến cố với \(P\left( A \right) = \frac{2}{3};\,\,P\left( {\bar A} \right) = \frac{1}{3}\).

Gọi \(B\) là biến cố: “Tất cả các viên bi được hai bạn chọn ra đều có đủ cả hai màu”.

Ta có \(P\left( {B|A} \right)\) chính là xác suất 2 viên bi Bình lấy ra có ít nhất một viên bi màu đỏ, do đó

\(P\left( {B|A} \right) = \frac{{C_{14}^2 - C_9^2}}{{C_{14}^2}} = \frac{{55}}{{91}}\).

Tương tự \(P\left( {B|\bar A} \right)\) chính là xác suất 3 viên bi Bình lấy ra có ít nhất một viên bi màu xanh, do đó

\[P\left( {B|\bar A} \right) = \frac{{C_{14}^3 - C_4^3}}{{C_{14}^3}} = \frac{{90}}{{91}}\].

Áp dụng công thức xác suất Bayes, ta có:

\(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right)}}{{P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right) + P\left( {\bar A} \right) \cdot P\left( {B|\bar A} \right)}} = \frac{{\frac{2}{3} \cdot \frac{{55}}{{91}}}}{{\frac{2}{3} \cdot \frac{{55}}{{91}} + \frac{1}{3} \cdot \frac{{90}}{{91}}}} = \frac{{11}}{{20}} = 0,55\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(y' > 0,\forall x \ne 1\) .                             
B. \(y' > 0,\forall x \in \mathbb{R}\).                
C. \(y' < 0,\forall x \in \mathbb{R}\). 
D. \(y' < 0,\forall x \ne 1\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP