khoahoc.vietjack.com
Xin chào! Vào học

Câu hỏi:

04/11/2026 10 Lưu

Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(A\left( {1;1;1} \right),B\left( { - 1;2;0} \right)\); đường thẳng \(\Delta :\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y + 1}}{{ - 2}} = \frac{{z - 3}}{1}\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x - 2y - 2z + 15 = 0\).

a) Một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(\Delta \) là \[\overrightarrow u = \left( { - 2;2;1} \right)\].
Đúng
Sai
b) Nếu góc giữa đường thẳng \(\Delta \) và mặt phẳng \(\left( P \right)\) là \[\varphi \] thì \[\sin \varphi = \frac{2}{9}\].
Đúng
Sai
c) Gọi \(\left( Q \right)\) là mặt phẳng chứa các điểm \(A,B\) và song song với đường thẳng \(\Delta \). Nếu mặt phẳng \[\left( Q \right)\] cắt mặt phẳng \[\left( P \right)\] theo giao tuyến là đường thẳng \[d\] thì đường thẳng \[d\] đi qua điểm \[E\left( { - 1;2;5} \right)\]. 
Đúng
Sai
d) Nếu giao điểm của đường thẳng \[\Delta \] với mặt phẳng \[\left( P \right)\] là điểm \[I\left( {a;b;c} \right)\] thì \[a + 2b + c = 5\].
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Sai. Ta có vectơ chỉ phương của đường thẳng \[\Delta \] là \[\overrightarrow u = \left( {2; - 2;1} \right)\].

b) Sai. Ta có vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\) là \[\overrightarrow n = \left( {1; - 2; - 2} \right) \Rightarrow \sin \varphi = \frac{{\left| 4 \right|}}{9} = \frac{4}{9}\].

c) Sai. Ta có \[\overrightarrow {AB} = \left( { - 2;1; - 1} \right)\]. Vì mặt phẳng \[\left( Q \right)\] chứa \[A,B\] và song song với \[\Delta \] nên mặt phẳng \[\left( Q \right)\] nhận \[\overrightarrow {{n_1}} = \left[ {\overrightarrow u ,\overrightarrow {AB} } \right] = \left( {1;0; - 2} \right)\] làm vectơ pháp tuyến nên \[\left( Q \right):x - 2z + 1 = 0\].

Lại có \[d = \left( P \right) \cap \left( Q \right)\] nên các điểm thuộc đường thẳng \[d\] có tọa độ thỏa mãn hệ \[\left\{ \begin{array}{l}x - 2y - 2z + 15 = 0\\x - 2z + 1 = 0\end{array} \right.\left( 1 \right)\].

Thay tọa độ điểm \[E\left( { - 1;2;5} \right)\] vào hệ (1) ta được: \[\left\{ \begin{array}{l} - 1 - 2 \cdot 5 + 1 = 0\\ - 1 - 2 \cdot 2 - 2 \cdot 5 + 15 = 0\end{array} \right.\] không thỏa mãn hệ.

d) Đúng. Đường thẳng \[d\] có phương trình tham số \[\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = - 1 - 2t\\z = 3 + t\end{array} \right.\].

Vì \[I = d \cap \left( P \right) \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}I \in d\\I \in \left( P \right)\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1 + 2t\\b = - 1 - 2t\\c = 3 + t\\a - 2b - 2c + 15 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}t = - 3\\a = - 5\\b = 5\\c = 0\end{array} \right. \Rightarrow a + 2b + c = - 5 + 10 = 5\].

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

Một vật chuyển động theo quy luật \(s\left( t \right) = \frac{1}{3}{t^3} - \frac{3}{2}{t^2} + 10t\); với \(t\)(giây) là khoảng thời gian tính từ lúc vật bắt đầu chuyển động và \(s\)(mét) là vị trí của vật tại thời điểm \(t\). Tính quãng đường mà vật đi được từ khi bắt đầu chuyển động đến thời điểm vận tốc nó đạt \(20\)m/s (kết quả làm tròn đến hàng phần chục).

Lời giải

Đáp án:

54,2

Đáp án: 54,2

Vận tốc của chuyển động: \(v\left( t \right) = s'\left( t \right) = {t^2} - 3t + 10\).

Ta có: \(v\left( t \right) = 20 \Rightarrow {t^2} - 3t + 10 = 20 \Leftrightarrow {t^2} - 3t - 10 = 0 \Leftrightarrow t = 5;t = - 2\left( L \right)\).

Quãng đường vật đi được là: \(s\left( 5 \right) - s\left( 0 \right) = \frac{{325}}{6} \approx 54,2\,\,{\rm{m}}\).

Lời giải

Đáp án:

131

Đáp án: 131

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABC (ảnh 1)

Xét góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\) và \(\left( {ABCD} \right)\).

Giao tuyến của hai mặt phẳng là đường thẳng \(BD\).

Kẻ \(AH \bot BD\) tại \(H\). Vì \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) nên \(SA \bot BD\).

Ta có: \(AH \bot BD\) và \(BD \bot SA \Rightarrow BD \bot \left( {SAH} \right)\)\( \Rightarrow BD \bot SH\).

Vậy góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\) và \(\left( {ABCD} \right)\) là \(\widehat {SHA} = \alpha \).

Trong tam giác vuông \(ABD\) (vuông tại\(A\)): \(BD = \sqrt {A{B^2} + A{D^2}} = \sqrt {{a^2} + {{\left( {a\sqrt 3 } \right)}^2}} = 2a\).

Đường cao \(AH\) trong tam giác vuông \(ABD\): \(AH = \frac{{AB \cdot AD}}{{BD}} = \frac{{a \cdot a\sqrt 3 }}{{2a}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Xét tam giác \(SAH\) vuông tại \(A\) (do \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) nên \(SA \bot AH\)):

\(\tan \alpha = \frac{{SA}}{{AH}} = \frac{a}{{\frac{{a\sqrt 3 }}{2}}} = \frac{2}{{\sqrt 3 }} \Rightarrow \alpha \approx 49^\circ \).

Suy ra số đo góc nhị diện \(\left[ {S,BD,C} \right]\) bằng \(180^\circ - 49^\circ = 131^\circ \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(x = \frac{1}{2}\).                           
B. \(x = 2\).             
C. \(x = 3\).   
D. \(x = 1\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP